Archive for Tháng Sáu, 2010

Chiêngia tưvấn

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(1)

– Àlố. Trung Tướng?

– Trung Tướng đây.

– Anh đau wá Trung Tướng.

– Gì?

– Vện anh bị tỉn.

– Bị tỉn hay được tỉn?

– Mẹ mầy phatrò như koặc.

– Ừa. Bị tỉn. Ai tỉn?

– Nó đéo nói.

– Tỉn nhưnầu?

– Thằng ý đến côngty Nó. Buổitrưa. Trên bàn. Nó đéo chống nủi.

– Mầy thấy?

– Là Nó kể.

– Sâu nữa?

– Nó dính rùi.

– Bầu? Siđa?

– Mẹ mầy phatrò như koặc.

– Vác qua Lâm Sản nạo mẹ đi.

– […]

– Ý mầy sâu?

– Anh giết nó.

– Ai? Vện mầy? Thằng kia?

– Mẹ mầy phatrò như koặc.

– Giảthù tìnhđịch? Không hay đâu.

– Mầy coi Nó nhịn ăn cả tuần. Khóc rạc người. Đòi nghỉ việc. Đòi tựtử. Anh đau wá Trung Tướng.

– Ai? Vện mầy? Thằng kia?

– Vện anh. Mẹ mầy.

– Nó còn trinh?

– Ai?

– Vện mầy. Mẹ mầy.

– Khồng. Mất lâu rùi.

– Mầy phá?

– Khồng.

– Anh lạ.

– Lạ sâu?

– Đéo dính Siđa. Đéo mất trinh. Lý đéo gì Nó khai Nó bị tỉn?

– Nó nhà giagiáo.

– Vện anh cũng giagiáo. Cắm sừng anh như hiêu Bắc Cực hehe. Cắm anh đéo biết thì thôi. Cắm anh biết thì hehe nứcnở em thiếu kìmchế em xinlỗi em yêu mỗi anh. Đéo bâugiờ nhịn ăn, khóc rạc người, đòi nghỉ việc, đừng nói tựtử hehe.

– Mầy phatrò như koặc. Nó ngoanhiền như nai.

– Tức mầy quyết giảthù?

– Nhấtquyết.

– Tức mầy định nhờ anh?

– Ừa. Anh xin mầy Trung Tướng.

– Mầy mượn kiếm Nhật hay côn Tầu?

– Anh mượn đệ mầy.

– […]

– Nhế Trung Tướng?

– […]

– Nhế Trung Tướng?

– Để anh bẩu thằng Búa Tạ phôn mầy. Tự tụimầy đàmphán.

(2)

– Àlố. Trung Tướng?

– Trung Tướng đây.

– Nhậu mới anh đi.

– Gì?

– Hehe anh vửa tỉn một giainhân. Hehe một-giai-nhân.

– Tuần nầu anh chả tỉn giainhân. Vài giainhân.

– Nó đặcbiệt.

– Đặcbiệt sâu?

– Vện một thằng bạn mình hehe.

– Thằng nầu?

– Nhậu mới anh khắc biết.

– Mầy mần anh tòmò. Thằng chó. Qua côngty đón anh.

(3)

Trung Tướng thằng Bu Mi Boong nhậu nhòe, dưng nó không chịu khoe tên thằng bạn Trung Tướng bị nó cắm sừng như hứa. Mẹ thằng chó.

(4)

– Àlố. Trung Tướng?

– Trung Tướng đây.

– Vện anh Nó đéo khai.

– Khai gì?

– Khai thằng tỉn Nó.

– Ơ anh tưởng Nó khai rùi?

– Nâu.

– Thế mầy giảthù cục cứt.

– Anh bếtắc mẹ.

– Thôi mầy mần lành Nó đi.

– Đéo.

– Thế bỏ Nó đi.

– Đéo.

– Mầy khóhưởi hơn bôlão anh mẹ.

– Giúp anh nhế Trung Tướng?

– Giúp đéo?

– Mầy tìm nó giúp anh.

– Thằng tỉn vện mầy?

– Ừa.

– Mầy có súng hông?

– Là sâu?

– Mầy đòm mẹ anh phát cho nhanh.

– Anh xin mầy Trung Tướng.

– Xin xin cục cứt.

– Trung Tướng.

– Cục cứt.

(5)

Thằng Bu Mi Boong bị xeôm đâm gẫy mẹ hai cẳng. Nằm viện nửa năm. Sátthủ unknown.

Thằng Ki La Coong bỏ vện. Quằnquại nửa năm. Vện nó đã kết thằng Mê Tô Xoong, cũng bạn Trung Tướng.

Bốn đứa Trung Tướng vưỡn sống tươimềm. Ở đời nhất quý là Xiền, nhất vui là Gái, nhất điên là Tình.

(@2009)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chiêngia: Specialist (Chiên gia).
– Tưvấn: Consulting (Tư vấn).
– Àlố: Hallo (À-lố).
– Phatrò: Buffoon (Pha trò).
– Nhưnầu: How (Như nầu).
– Côngty: Company (Công ty).
– Buổitrưa: At noon (Buổi trưa).
– Siđa: AIDS (Si-đa).
– Giảthù: Revenge (Giả thù).
– Tìnhđịch: Love rival (Tình địch).
– Tựtử: Suicide (Tự tử).
– Giagiáo: Educated (Gia giáo).
– Hehe: Hey hey (Hehe).
– Nứcnở: Sob (Nức nở).
– Kìmchế: Restraint (Kìm chế).
– Xinlỗi: Sorry (Xin lỗi).
– Bâugiờ: Ever (Bâu giờ).
– Ngoanhiền: Docile (Ngoan hiền).
– Nhấtquyết: Sure (Nhất quyết).
– Tụimầy: You (Tụi mầy).
– Đàmphán: Negotiate (Đàm phán).
– Giainhân: Beauty (Giai nhân).
– Đặcbiệt: Unusual (Đặc biệt).
– Tòmò: Curious (Tò mò).
– Bếtắc: Deadlock (Bế tắc).
– Khóhưởi: Unpleasant (Khó hưởi).
– Bôlão: Old cousin (Bô lão).
– Xeôm: Public bike (Xe ôm).
– Sátthủ: Assassin (Sát thủ).
– Quằnquại: Writhing (Quằn quại).
– Tươimềm: Joyfully & softly (Tươi mềm).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Một-giai-nhân: A very beauty (Một giai nhân).

***



97 Comments

Luas Buas Italiano: Lezione Uno

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Bài Mào chỗ nầy)

(A) Tạisâu Italiano?

Thưa Quý Cô,

Tạisâu Quý Cô cần học Tiếng Ý?

Nếu Quý Cô giảnhời, chị đếch cần, chị ghidanh chỉ để coi kèn Trung Tướng, thì mời Quý Cô cút về mới mẹ, họcphí sẽ không được hoàntrả.

Nếu Quý Cô giảnhời, chị đếch biết, chị ghidanh để coi kèn Trung Tướng là chính, thì mời Quý Cô cút xuống bàn cuối, dành chỗ ngồi tốt cho các Tinh Hoa.

Nếu Quý Cô giảnhời, chị chưa biết, chị đang chờ Trung Tướng nổ, thì sauđây là nhời Trung Tướng.

Tiếng Ý, Italiano, không phải ngônngữ quá phổdụng.

Chỉ 59 trẹo Ông Người tuyềncầu xài Italiano như tiếng Mẹ Đẻ, thua Tiếng Lừa tới 9 trẹo, thua Tầu Mandarin 19 lần (*). Và Italiano chỉ đứng hạng 21 tuyềncầu về độ phổdụng, thua Lừa 5 bậc, thua cả Thổ, Hàn, thậmchí Mãlai.

Dưng độ phổdụng chẳng bâugiờ là lýdo khiến ta traudồi một ngoạingữ.

Tiếng Latinh, Latina, hiện được xài duynhất tại Tòa Thánh với dưới 1,000 nhânsự, vưỡn được giảngdạy tại hầuhết các Viện Đạihọc danhtiếng Mẽo Anh Pháp Đức vươnvươn như một ngoạingữ bắtbuộc.

Tạisâu Latina? Trung Tướng sẽ điềutrần trong khóahọc Luas Buas Latina sắp khaimạc.

OK.

Quốcgia Italy năm rùi kiếm 1.8 ngàn tỷ Ông Tơn, hạng 11 tuyềncầu, một tay G7 gộc.

Côngdân Italy từng 20 chú lãnh huychương Nobel, hạng 9 tuyềncầu, riêng ngạch Vănhọc 6 chú (**). Đươngnhiên tấtcả các chú biên Italiano.

Đất Italy là nơi ta thèm đến nhất mỗi ngày. Dững Roma, Venezia, Firenze, Milano, Napoli, Verona, Torino, Bologna.. không đơngiản là Disản Lịchsử, mà chính là Lịchsử.

Quý Ông nầu không mêmẩn Ferrari, Lamborghini, Maserati, hay Bvlgari, Armani, Versace..?

Quý Bà nầu không đắmđuối Prada, Gucci, Cavalli, Fendi, Dolce Gabbana..?

Quý Lừa nầu không quenthuộc Vespa, Ariston..?

Vậy tạisâu KHÔNG Italiano?

(B) Thếnầu Italiano?

Thưa Quý Cô,

Quý Cô cần học Italiano thếnầu?

Đừng bẩu Trung Tướng rầng Quý Cô muốn nghe, nói, đọc, biên Italiano thànhthạo sau 20 ngày nhế. Đừng thamvọng đút cả hai chân vầu một chiếc tất, dù chân Quý Cô bé xinh tuyệtvời.

Trung Tướng giảđịnh nănglực nhồinhét sinhngữ của Quý Cô đạt tầm trungbình, trínhớ trungbình, đammê trungbình, thì đoán Quý Cô cóthể Đọc & Biên Italiano bằng thằngcu Italy lớp 3-4 qua khóa Luas Buas Italiano siêutốc nầy.

Còn Nghe & Nói? Đừng hỏi Trung Tướng chưởi bật dắm bigiờ.

(C) Cáigì Buas Italiano?

Luas Buas Italiano là phươngpháp học Italiano đặchiệu phátminh bởi Trung Tướng. Đừng hỏi Trung Tướng tạiđâu Kèn To, cũng đừng hỏi Trung Tướng Kèn To cỡ nhiêu, hãy đợi Trung Tướng tự khoe Kèn.

Luas Buas Italiano không khoái Bần Nông.

(D) Tàiliệu Thamkhảo

Luas Buas Italiano không đềnghị Quý Cô bấtkỳ tàiliệu thamkhảo nầu ngoài Thằng Gúc.

Luas Buas Italiano gợiý Quý Cô dùng côngcụ trựctuyến nầy:

http://translate.google.com.vn/translate_t?hl=&ie=UTF-8&text=Italiano&sl=it&tl=it#

Để tập phátâm Italiano.

Hãy cốpbết câu/từ Italiano vầu khung nhập vănbản, rùi kích chuột vầu Hình Cái Loa.

Thằng Gúc phátâm khá phò, dưng dứtkhoát phê hơn Ông Cụ.

Bài Thựchành #1:

(i) Nhờ Thằng Gúc đọc lầnlượt các câu sau.

Lezione uno

Ciao, parli inglese?

Sì, parlo un po’ di inglese

Parla italiano?

Chi? Io?

No, non tu, lei. Parla italiano?

Sì, lei parla italiano

Parlano italiano?

Chi? Loro?

Sí, loro. E voi? Parlate italiano voi?

Sì, parliamo bene italiano

(ii) Hướngdẫn.

1. Mở nhớn Speaker Volume.

2. Tuyệtđối không tìmhiểu nghĩa các câu.

3. Khi Thằng Gúc đọc, hãy dõi câu thật kỹ.

4. Nghe Thằng Gúc đọc xong câu, thì nhắc lại.

5. Thựchành toàn bài 17 lần.

(iii) Lưuý.

Bước 2 và 5 của Bài Thựchành #1 là bíquyết Luas Buas Italiano.

(@2010)

(*) Sốliệu CIA 1996: Tiếng Tầu Mandarin, Bủ Tung Hua, ước có 1,120 trẹo ngôndân, là ngônngữ phổdụng nhất Quảđất. Tiếng Lừa, Luas, ước 68 trẹo, là ngônngữ phổdụng hạng 16th ever.

(**) Các xứ đông Nobel hơn Italy gồm: Mẽo 320, Anh 116, Đức 103, Pháp 57, Thụyđiển 28, Thụysĩ 26, Nga 23, Áo 21 nhát.

Các chú Italy ăn Nobel Vănchương gồm: Giosuè Carducci 1906, Grazia Deledda 1926, Luigi Pirandello 1934, Salvatore Quasimodo 1959, Eugenio Montale 1975, Dario Fo 1997.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Ghidanh: Join (Ghi danh).
– Họcphí: Tuition (Học phí).
– Hoàntrả: Reimburse (Hoàn trả).
– Sauđây: Below (Sau đây).
– Ngônngữ: Language (Ngôn ngữ).
– Phổdụng: Widely used (Phổ dụng).
– Tuyềncầu: Universal (Tuyền cầu).
– Thậmchí: Even (Thậm chí).
– Mãlai: Malay (Mã-lai).
– Bâugiờ: Ever (Bâu giờ).
– Lýdo: Reason (Lý do).
– Traudồi: Hone (Trau dồi).
– Ngoạingữ: Foreign language (Ngoại ngữ).
– Latinh: Latin (La-tinh).
– Duynhất: Only (Duy nhất).
– Nhânsự: Personell (Nhân sự).
– Giảngdạy: Teach (Giảng dạy).
– Hầuhết: Most (Hầu hết).
– Đạihọc: University (Đại học).
– Danhtiếng: Famous (Danh tiếng).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Bắtbuộc: Must (Bắt buộc).
– Điềutrần: Explain (Điều trần).
– Khóahọc: Course (Khóa học).
– Khaimạc: Open (Khai mạc).
– Quốcgia: Country (Quốc gia).
– Côngdân: Citizen (Công dân).
– Huychương: Medal (Huy chương).
– Vănhọc: Literature (Văn học).
– Đươngnhiên: Of course (Đương nhiên).
– Tấtcả: All (Tất cả).
– Đơngiản: Simply (Đơn giản).
– Disản: Heritage (Di sản).
– Lịchsử: History (Lịch sử).
– Mêmẩn: Enthuse (Mê mẩn).
– Đắmđuối: Adore (Đắm đuối).
– Quenthuộc: Familiar (Quen thuộc).
– Thếnầu: How (Thế nầu).
– Thànhthạo: Fluently (Thành thạo).
– Thamvọng: Try (Tham vọng).
– Tuyệtvời: Excellently (Tuyệt vời).
– Giảđịnh: Suppose (Giả định).
– Nănglực: Ability (Năng lực).
– Nhồinhét: Eating (Nhồi nhét).
– Sinhngữ: Lingual (Sinh ngữ).
– Trungbình: Middle (Trung bình).
– Trínhớ: Memory (Trí nhớ).
– Đammê: Passion (Đam mê).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Thằngcu: Boy (Thằng cu).
– Siêutốc: Speed (Siêu tốc).
– Bigiờ: Now (Bi giờ).
– Cáigì: Whats (Cái gì).
– Phươngpháp: Method (Phương pháp).
– Đặchiệu: Special (Đặc hiệu).
– Phátminh: Invent (Phát minh).
– Tạiđâu: Why (Tại đâu).
– Tàiliệu: Document (Tài liệu).
– Thamkhảo: References (Tham khảo).
– Đềnghị: Suggest (Đề nghị).
– Bấtkỳ: Any else (Bất kỳ).
– Gợiý: Advise (Gợi ý).
– Côngcụ: Tool (Công cụ).
– Trựctuyến: Online (Trực tuyến).
– Phátâm: Pronounciation (Phát âm).
– Cốpbết: Copy and paste (Cốp-bết).
– Vănbản: Text (Văn bản).
– Dứtkhoát: Definitely (Dứt khoát).
– Thựchành: Practising (Thực hành).
– Lầnlượt: One by one (Lần lượt).
– Hướngdẫn: Guides (Hướng dẫn).
– Tuyệtđối: Absolutely (Tuyệt đối).
– Tìmhiểu: Find out (Tìm hiểu).
– Lưuý: Attention (Lưu ý).
– Bíquyết: Recipes (Bí quyết).
– Sốliệu: Data (Số liệu).
– Ngôndân: Language user (Ngôn dân).
– Quảđất: The earth (Quả đất).
– Thụyđiển: Sweden (Thụy-điển).
– Thụysĩ: Switzeland (Thụy-sĩ).
– Vănchương: Literature (Văn chương).

***

(Bài tiếp chỗ nầy)



113 Comments

Luas Buas Italiano

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Giớithiệu

(i) Căncứ mứcđộ ngứanghề của chibộ Dắm Thúi Bấthủ.

(ii) Căncứ khảnăng gãinghề của Trung Tướng Kèn To Bấthủ.

Trung Tướng quyếtđịnh:

(i) Mở khóahọc Tiếng Ý Online Cấptốc.

(ii) Tên khóahọc nầy là Luas Buas Italiano.

(iii) L.B.Italiano chiêusinh miễnphí cóđiềukiện.

(iv) L.B.Italiano hoạtđộng tốiđa 20 ngày.

(v) Hết L.B.Italiano sinhviên nầu không thạo Tiếng Ý thì đuổi cút về mới mẹ, hoặc phải chiển qua L.B.Espanol, tức Tiếng Tây Online Cấptốc.

Điềukiện thamgia Luas Buas Italiano:

(i) Vững tốithiểu một ngoạingữ, trừ Tiếng Lừa. Vững Tiếng Mẽo highly recommended.

(ii) Camkết không bỏ học giữachừng, kểcả khi giảngviên dậy như dắm.

(iii) Camkết không sửdụng kếtquả họctập vầu các mụcđích thiếu lànhmạnh, như chưởi Ông Cụ, Bê Xê Tê, Tông Dật, và các đốitượng nhậycảm tươngtự.

Nộidung Luas Buas Italiano

L.B.Italiano gồm 6 Phần sau:

Phần A. Tạisâu Italiano?

Phần B. Thếnầu Italiano?

Phần C. Cáigì Buas Italiano?

Phần D. Tàiliệu Thamkhảo.

Phần E. Italiano Cơbản.

Phần F. Italiano Nângcao.

Nộidung cụtỉ các Phần như sau:

Bốn Phần A, B, C, D tóm trong 1 bài, học trong 1 buổi, thi trong 1 ngày.

Phần E, “Italiano Cơbản”, gồm:

Chương E1. Chữcái

Chương E2. Dấu

Chương E3. Phátâm

Chương E4. Câu

Chương E5. Ngữpháp

Bốn Chương E1, E2, E3, E4 tóm trong 1 bài, học trong 1 buổi, thi trong 1 ngày.

Chương E5 tóm trong 3 bài, học trong 3 buổi, thi trong 3 ngày.

Phần F, “Italiano Nângcao”, chỉ để Chém Gió và không nhấtthiết nằm ngoài các Phần khác.

Tổngcộng 6 Phần của L.B.Italiano ngốn 10 ngày.

10 ngày cònlại dành cho thựchành, ônluyện, nổ, và chưởi Trung Tướng Kèn To khi trình Tiếng Ý của chibộ Dắm Thúi không được như trôngđợi sau 3 tuần xíxớn.

Mại dzô.

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Giớithiệu: Introduction (Giới thiệu).
– Căncứ: Based on (Căn cứ).
– Mứcđộ: Extent (Mức độ).
– Ngứanghề: Willing (Ngứa nghề).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Khảnăng: Ability (Khả năng).
– Gãinghề: Serving (Gãi nghề).
– Quyếtđịnh: Decide (Quyết định).
– Khóahọc: Course (Khóa học).
– Cấptốc: Speed (Cấp tốc).
– Chiêusinh: Enrollment (Chiêu sinh).
– Miễnphí: Free (Miễn phí).
– Cóđiềukiện: Conditionally (Có điều kiện).
– Hoạtđộng: Activate (Hoạt động).
– Tốiđa: Maximum (Tối đa).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Điềukiện: Condition (Điều kiện).
– Thamgia: Join (Tham gia).
– Tốithiểu: Minimum (Tối thiểu).
– Ngoạingữ: Foreign language (Ngoại ngữ).
– Camkết: Commit (Cam kết).
– Giữachừng: Midway (Giữa chừng).
– Kểcả: Even (Kể cả).
– Giảngviên: Teacher (Giảng viên).
– Sửdụng: Use (Sử dụng).
– Kếtquả: Result (Kết quả).
– Họctập: Learning (Học tập).
– Mụcđích: Purpose (Mục đích).
– Lànhmạnh: Healthy (Lành mạnh).
– Đốitượng: Personality (Đối tượng).
– Nhậycảm: Sensitive (Nhậy cảm).
– Tươngtự: Same (Tương tự).
– Nộidung: Content (Nội dung).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Thếnầu: How (Thế nầu).
– Cáigì: Whats (Cái gì).
– Tàiliệu: Document (Tài liệu).
– Thamkhảo: References (Tham khảo).
– Cơbản: Basic (Cơ bản).
– Nângcao: Advanced (Nâng cao).
– Cụtỉ: Specifically (Cụ tỉ).
– Chữcái: Alphabets (Chữ cái).
– Phátâm: Pronounciation (Phát âm).
– Ngữpháp: Grammer (Ngữ pháp).
– Nhấtthiết: Mandatory (Nhất thiết).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Cònlại: The other (Còn lại).
– Thựchành: Practising (Thực hành).
– Ônluyện: Exercising (Ôn luyện).
– Trôngđợi: Expect (Trông đợi).
– Xíxớn: Game (Xí xớn).

***

(Bài tiếp chỗ nầy)



131 Comments

Dịch Thơ

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Thihào Nga Andrei Voznesensky, bạn thân Trung Tướng, vửa tèo hôm Mồng Một rùi.

Trung Tướng biên bài nầy, phần trầmtư nhớ bạn, phần bàn sự Dịch Thơ của Lừa.

Rây là tácgiả thikhúc Trămvạn Bônghồng Thắm, được quầnchúng Lừa khoái nhờ cakhúc cùng tên tung bởi em La cũng bạn thân Trung Tướng.

Trămvạn Bônghồng Thắm nguyênbản vầyvầy:

Миллион алых роз

Жил был художник один,
Домик имел и холсты,
Но он актрису любил,
Ту, что любила цветы.

Он тогда продал свой дом,
Продал картины и кров,
И на все деньги купил
Целое море цветов.

Миллион, миллион, миллион алых роз
Из окна , из окна, из окна видишь ты,
Кто влюблен, кто влюблен, кто влюблен, и всерьез,
Свою жизнь для тебя превратит в цветы.

Утром ты встанешь у окна,
Может, сошла ты с ума?
Как продолжение сна,
Площадь цветами полна.

Похолодеет душа,
Что за богач здесь чудит?
А под окном, чуть дыша,
Бедный художник стоит..

Nó dài nữa, dưng Trung Tướng cốpbết vídụ thế thôi.

Dịchhào Lừa Tân Thái Bá dịch vầyvầy:

Triệu Bông Hồng Thắm

Xưa một chàng họa sĩ
Có tranh và có nhà
Bỗng đem lòng yêu quý
Một nàng rất mê hoa

Và chiều lòng người đẹp
Để lấy tiền mua hoa
Chàng đã đem bán hết
Cả tranh và cả nhà

Chàng đã mua hàng triệu bông hồng
Ngoài cửa sổ cứ nhìn ta sẽ thấy
Rằng người yêu có yêu thật hay không
Khi bán nhà để mua hoa như vậy

Sáng hôm sau thức dậy
Nàng nhìn ra lặng người
Tưởng đang mơ vì thấy
Cả một rừng hoa tươi

Nàng ngạc nhiên, đang nghĩ
Ai đây chắc rất giàu
Thì thấy chàng họa sĩ
Đang tội nghiệp, cúi đầu..

Dịchhào Tân, titoe mần Thihào, đã nghiềnnát Trămvạn Bônghồng. Vãi./mèo.

Thằng Gúc nó dịch vầyvầy:

Trămvạn Bônghồng Thắm

Xưa một thằngthợvẽ,
Có nhàbé tranhdầu,
Dưng yêu conchấtnghệ,
Cái con gì yêu hoa.

Nó bèn bán nhà mình,
Bánmẹ tranh lẫn lều,
Rùi xuống tất xiền mua
Nguyênmột bể hoa nhế.

Trămvạn, trămvạn, trămvạn bônghồng thắm
Từ cửasổ, từ cửasổ, từ cửasổ em thấy hông,
Ai ngảyêu, ai ngảyêu, ai ngảyêu, và nghiêmtúc,
Đủi đời mình ra hoa cho em.

Sáng thứcdậy bên cửa,
Nhẽ em phátmẹ điên?
Nhưthể cơnmơ tiếp,
Cả khoảngsân hoa đầy.

Tâmhồn têtáimẹ,
Đéogì đây giầu khiếp?
Còn dưới cửa đứng thở,
Thằngthợvẽ tộinghiệp..

Chibộ thấy hông, thằng Gúc dịch vửa sátnghĩa, vửa gọngàng, vửa giỏi hiểu tutừ Nga, vửa giỏi chơi tutừ Lừa, chỉ hơi Bựa.

Chibộ nên học thằng Gúc.

Khi dịch Khoaitây, phải chiểntải chínhxác 100% thôngđiệp nguyênbản, không cần Lừa Hóa, không sợ chê Tây Quá, không cố uốnéo méomó như đuôi chó.

Và, tuyệtđối không ngại đẻ từ mới. Ngônngữ không sinhsôi là ngônngữ chết.

Trong bài dịch của thằng Gúc, nó đẻ dững từ mới vầy:

– “Nhàbé”: Chôm tiếng Nga “Domik”, là cái nhà, dưng bebé, bé hơn cái “Nhà”.

– “Tranhdầu”: Chôm tiếng Nga “Holst”, là cái tranh, dưng vẽ bằng dầu. Tiếng Lừa đã có “Tranh Sơndầu”, dưng nghe/nhìn chán bỏmẹ.

– “Conchấtnghệ”: Là “Nữ Nghệsĩ” đấy, dưng nghe yêu hơn.

– “Trămvạn”: Là “Trẹo”, đươngnhiên, dưng nhìn rất phê, dàidài giống “Million” tiếng Nga.

– “Ngảyêu”: Chôm tiếng Nga “Vljublen”, tiếng Mẽo “Fall In Love”. Wá phê.

Chúc chibộ dịch Khoaitây cách taonhã.

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Trầmtư: Bored (Trầm tư).
– Tácgiả: Author (Tác giả).
– Thikhúc: Poem (Thi khúc).
– Trămvạn: Million (Trăm vạn).
– Bônghồng: Rose (Bông hồng).
– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Cakhúc: Song (Ca khúc).
– Nguyênbản: Original (Nguyên bản).
– Vầyvầy: As follow (Vầy vầy).
– Cốpbết: Copy and paste (Cốp-bết).
– Vídụ: For example (Ví dụ).
– Dịchhào: Vietnamese translator (Dịch hào).
– Titoe: Not seriously (Ti toe).
– Thihào: Vietnamese poet (Thi hào).
– Nghiềnnát: Crush (Nghiền nát).
– Vãi./mèo: Fucking pussy (Vãi lồn mèo).
– Thằngthợvẽ: Painter (Thằng thợ vẽ).
– Nhàbé: Little home (Nhà-bé).
– Tranhdầu: Canvas (Tranh-dầu).
– Conchấtnghệ: Female artist (Con-chất-nghệ).
– Bánmẹ: Sold (Bán mẹ).
– Nguyênmột: Whole (Nguyên một).
– Cửasổ: Window (Cửa sổ).
– Ngảyêu: Fall in love (Ngả yêu).
– Nghiêmtúc: Seriously (Nghiêm túc).
– Thứcdậy: Wake up (Thức dậy).
– Phátmẹ: Gone (Phát mẹ).
– Nhưthể: As (Như thể).
– Cơnmơ: Dream (Cơn mơ).
– Khoảngsân: Squares (Khoảng sân).
– Tâmhồn: Soul (Tâm hồn).
– Têtáimẹ: Get colder (Tê tái mẹ).
– Đéogì: What the fuck (Đéo gì).
– Tộinghiệp: Poor (Tội nghiệp).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Sátnghĩa: Correct (Sát nghĩa).
– Gọngàng: Neat (Gọn gàng).
– Tutừ: Writing (Tu từ).
– Khoaitây: Foreign (Khoai Tây).
– Chiểntải: Transfer (Chiển tải).
– Chínhxác: Correctly (Chính xác).
– Thôngđiệp: Messages (Thông điệp).
– Uốnéo: Wriggle (Uốn éo).
– Méomó: Deform (Méo mó).
– Tuyệtđối: Absolutely (Tuyệt đối).
– Ngônngữ: Language (Ngôn ngữ).
– Sinhsôi: Grow (Sinh sôi).
– Bebé: Little (Be bé).
– Sơndầu: Oil (Sơn dầu).
– Bỏmẹ: Totally fucked (Bỏ mẹ).
– Nghệsĩ: Artist (Nghệ sĩ).
– Đươngnhiên: Of course (Đương nhiên).
– Dàidài: A bit long (Dài dài).
– Taonhã: Elegant (Tao nhã).

***



287 Comments

Pupo Giớithiệu

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Nhời Trung Tướng

Trung Tướng biên bài nầy bởi hứa tên Vua Hói Sến, nhântiện tặng các Vàng Son Sến Hê Yêu, Gô Xinh Yêu, cả bọn Gay Sến Thiếu Bựa vươnvươn.

Pupo Ông Gay Sến

Hè 198 Mấy, Trung Tướng trốn chiếnhữu mộtmình mò xuống Kishinev tập biên văn sến.

Moldova Thủphủ gì nhỏ tẹo, thảm rơi dắm. Giai mày lồi môi mỏng, gái cằm móm mũi cong, hệt Digan.

Buổichiều, Trung Tướng ghé côngviên Nhà Thờ bú bia vậtvã, đớp thịt nướng vậtvã, rùi dạng cẳng đái vậtvã, vửa đái vửa gào Bravo By Pupo, vậtvã:

stasera ho pianto
eppure canto
le luci addosso e tu
mi manchi tanto
davanti a me
laggiu’ in platea
c’e’ un posto vuoto ed un rimpianto

bravo bravo
bravo bravo
ma io volevo un solo bravo
il tuo soltanto
bravo bravo
bravo bravo
e ancora tu mi bruci dentro..

Như vầy:

Bravo (“Hoanhô”)
*Pupo 1980

Thằng Gúc dịch:

anh khóc đêm nay
chửa kịp hát đéo
đèn rọi mẹ pha anh
anh nhớ Cô nhớ vậtvã
khi trước anh, giữa đống phan
thấy chỗ Cô trống, và miếng anh buồn

hoanhô hoanhô
hoanhô hoanhô
dưng anh chỉ muốn Cô
hoanhô hoanhô
hoanhô hoanhô
chừngnầu anh vưỡn cháy nơi Cô

Nhời hát đạikhái là tựsự một casĩ quêmùa rẻxiền, chiên hát một quán bar rẻxiền, phụcvụ một đám phan rẻxiền nốt, trỏng có đứa gái nó mê.

Sến hông?

***

Nàng tới, bângquơ, hát nhuyễn ha?

Trung Tướng bẩu, chầu Cô, anh nhà giagiáo.

Nàng cườicười, Chàng biết tiếng Italy, hay hát nhại?

Trung Tướng bẩu, thưa Cô, anh nhà giagiáo, biết tiếng Italy.

Nàng cườicười, Davvero Come Dio Comanda?

Trung Tướng nổ đấy, tiếng Italy biết cái cục cứt.

Trung Tướng bẩu, thưa Cô, anh dịch Pupo nhế?

Nàng cườicười, vãi luôn một tràng xìxồxìxồ, rùi hát tiếp:

e piano piano
quel faro caldo addosso e’ la tua mano
che senso ha
io sono in un teatro pieno
bravo bravo
e cantero’
canzoni allegre in cui l’amore
vince sempre
bravo bravo
bravo bravo..

Trung Tướng nhập bè quả Bravo Bravo, Bravo Bravo, phê rung kèn.

Lãngmạn cực.

Tóc Nàng túa bay ngược nắng, thơm sực.

Trung Tướng bẩu, thơm quá.

Nàng bẩu, gì Chàng?

Trung Tướng bẩu, thơm quá.

Mặt Nàng tròn mập, đầy tànnhang lẫn trấngcá. Nàng xấu.

Trung Tướng nâng tay Nàng, trìumến, về mới anh nhế. Anh Regalo Cô một đĩa Pupo 33 (*).

Nàng thảngthốt, Davvero Chàng?

Hehe Trung Tướng đoán Davvero tiếng Italy là Really hoặc Sure tiếng Mẽo.

Trung Tướng bẩu, Davvero Cô.

Nàng bẩu, tối tụiem Discoteca sân kia. Chàng đến hông? Mình Disco xong về Chàng chơi?

Trung Tướng bẩu, Davvero? Nhấtkhoát anh đến.

Nàng nhắc, Chàng mang đĩa Pupo chớ?

Trung Tướng đáp, Davvero.

Nàng bẩu, em mới Chàng nhẩy Lidia.. Ôi tuyệt thật.

Lidia là bản Nhạc Trắng nầynầy (**):

Lidia A Mosca (“Lidia Xứ Mạc Tư Khoa”)
*Pupo 1981

***

Trung Tướng dọt tầuđiện, quyết đủi Pupo lấy Vàng Son Một Đêm.

Cỏn đứng sát Trung Tướng, ngẫunhiên.

Tóc Cỏn túa bay ngược Trung Tướng, thơm sực.

Trung Tướng bẩu, thơm quá.

Cỏn bẩu, gì Chàng?

Trung Tướng bẩu, xinlỗi, Cô tên chi?

Cỏn bẩu, Lidia.

Trung Tướng bẩu, Lidia A Mosca?

Cỏn cười, khồng, Lidia A Moldavia.

Cỏn xinh tànkhốc. Chắc không phải Moldova gốc.

Trung Tướng bẩu, Cô thích Pupo hông?

Cỏn bẩu, thích.

Trung Tướng tán, nếu Cô thích, anh cho Cô mượn một đĩa Pupo 33.

Cỏn bẩu, đủi gì?

Trung Tướng bí, cười tẽntò.

Cỏn bẩu, bến em đây. Ciao.

Rùi rời tầu, bước vèovèo như đàđiểu.

Trung Tướng về phòng trọ, nằm truồng mân kèn nóng. Pupo, mầy chỉ đánggiá Mặt Tàn Nhang thôi sâu Pupo?

Su Di Noi (“Với Ta”)
*Pupo 1980

Lo Devo Solo A Te (“Anh Nợ Mình Cô”)
*Pupo 1981

(@2010)

(*) Regalo: Tặng. Tiếng Italy bồi.

Đĩa 33: Tức đĩahát nhựa loại 33 vòng/phút. Giá một đĩa Pupo 33 xịn Italy tại Sô Liên thời đầu 198x khoảng 40 Ông Nin, non nửa tháng lương sinhviên của Trung Tướng.

(**) Nhạc Trắng: Một Discoteca Sô Liên 198x bâugiờ cũng chêm vài bản Nhạc Trắng, là thứ nhạc để giai-gái quặp nhau nhẩy đôi.

Discoteca: Tiếng Lừa kêu Khiêuvũ, hay Vũhội, hay gì?

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Nhântiện: By the way (Nhân tiện).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Chiếnhữu: Friends (Chiến hữu).
– Mộtmình: Alone (Một mình).
– Thủphủ: Capital (Thủ phủ).
– Buổichiều: Afternoon (Buổi chiều).
– Côngviên: Park (Công viên).
– Vậtvã: Amazingly (Vật vã).
– Hoanhô: Bravo (Hoan hô).
– Chừngnầu: Yet (Chừng nầu).
– Đạikhái: Suppose (Đại khái).
– Tựsự: Confidings (Tự sự).
– Casĩ: Singer (Ca sĩ).
– Quêmùa: Uncouth (Quê mùa).
– Rẻxiền: Cheap (Rẻ xiền).
– Phụcvụ: Serve (Phục vụ).
– Bângquơ: Chat (Bâng quơ).
– Giagiáo: Educated (Gia giáo).
– Cườicười: Smile (Cười cười).
– Xìxồxìxồ: Blah blah (Xì xồ xì xồ).
– Lãngmạn: Romantic (Lãng mạn).
– Tànnhang: Mole (Tàn nhang).
– Trấngcá: Acne (Trấng cá).
– Trìumến: Affectionately (Trìu mến).
– Thảngthốt: Utter (Thảng thốt).
– Tụiem: We (Tụi em).
– Nhấtkhoát: Certainly (Nhất khoát).
– Nầynầy: This (Nầy nầy).
– Tầuđiện: Tram (Tầu điện).
– Ngẫunhiên: Unexpectedly (Ngẫu nhiên).
– Xinlỗi: Pardon (Xin lỗi).
– Tànkhốc: Heinously (Tàn khốc).
– Tẽntò: Ashamedly (Tẽn tò).
– Vèovèo: Hurry (Vèo vèo).
– Đàđiểu: Ostriches (Đà điểu).
– Đánggiá: Worth (Đáng giá).
– Đĩahát: Disc (Đĩa hát).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Bâugiờ: Always (Bâu giờ).
– Khiêuvũ: Dancing (Khiêu vũ).
– Vũhội: Discotheque (Vũ hội).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Giai-gái: Boys and girls (Giai gái).

***



453 Comments