Luas Buas Italiano: Lezione Tre

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Bài trước chỗ nầy)

[Buongiorno signorine], Dì chầu các cô.

[Ciao a tutti], Trung Tướng chầu chibộ dắm.

Trướckhi học Bài 3, [lezione tre], các cô ôn vài kháiniệm.

Khảocứu câu nầy:

Dì thường khoe quả kèn khủng với mọi gáimú“.
I often show the huge cock to any guy“.

Các cô nghe:

(i) [Dì/I] là Đạitừ (Pronoun), chủthể trong Câu.

(ii) [Khoe/Show] là Độngtừ (Verb), hànhvi của Đạitừ.

(iii) [Kèn/Cock], [Gáimú/Guy] là Danhtừ (Noun), đốitượng của Độngtừ.

(iv) [Quả/The] là Danhđịnhtừ (Article), luôn kèm Danhtừ.

(v) [Mọi/Any] là Danhlượngtừ (Partitive), luôn kèm Danhtừ.

(vi) [Khủng/Huge] là Tínhtừ (Adjective), bổnghĩa Danhtừ.

(vii) [Thường/Often] là Trạngtừ (Adverb), bổnghĩa Độngtừ/Tínhtừ.

(viii) [Với/To] là Giớitừ (Preposition), địnhvị Đạitừ/Danhtừ.

Các Tinhhoa không lạ dững kháiniệm trên, dưng Bầnnông có.

Và nhớ từ Bài 3, khi Trung Tướng bẩu ĐỌCĐI, các cô KHÔNG được Cốp/Bết Italiano sang máy dịch Thằng Gúc http://translate.google.com.vn/translate_t?hl=&ie=UTF-8&text=Italiano&sl=it&tl=it#, mà phải tự tay gõ Câu/Từ Italiano vầu nó, rùi mới nhờ nó đọc.

Hehe thuộc chưa? Chưa thuộc vuilòng cút về mới mẹ.

Bài 3 nầy các cô nghiêncứu Danhtừ, Danhđịnhtừ, Danhlượngtừ, và Tínhtừ Italiano.

(E) Italiano Cơbản (Tiếp)

(5) Ngữpháp Italiano

(5.1) Danhtừ

Danhtừ Italiano có 2 Giống (Noun Gender) như Pháp: Giống Đực (Masculine) và Giống Cái (Feminine). Có 2 Số (Noun Form) như Mẽo: Số Ít (Singular) và Số Nhiều (Plural).

Giống/Số của Danhtừ quyếtđịnh cách dùng Tínhtừ tươngứng.

Danhtừ Italiano có 3 Đuôi:

[-a]:
[pizza]: “Bánh”, “Pizza”.
[pasta]: “Mì”, “Pasta”.
[casa]: “Nhà”, “House”.

[-o]:
[bambino]: “Oắt”, “Baby”.
[minuto]: “Phút”, “Minute”.
[disegno]: “Vẽ”, “Design”.

[-e]:
[ristorante]: “Nhàhàng”, “Restaurant”.
[studente]: “Sinhviên”, “Student”.
[ospedale]: “Bịnhviện”, “Hospital”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ nhậpngoại không tuânthủ nguyêntắc trên, luôn là Đực, và không có Số Nhiều. Vídụ: [sport], [taxi], [film].

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-a] hầunhư luôn Giống Cái. Khi đủi qua Số Nhiều chỉ cần đủi Đuôi [-a] thành [-e].

Vídụ:

[casa]: “Nhà”, “House”.
[case]: “Các ngôi nhà”, “Houses”.

[pizza]: “Bánh”, “Pizza”.
[pizze]: “Dững cái bánh”, “Pizzas”.

[porta]: “Cửa”, “Door”.
[porte]: “Dững chiếc cửa”, “Doors”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-o] hầunhư luôn Giống Đực. Khi đủi qua Số Nhiều chỉ cần đủi Đuôi [-o] thành [-i].

Vídụ:

[ragazzo]: “Nhóc”, “Boy”.
[ragazzi]: “Lũ nhóc”, “Boys”.

[gelato]: “Kem”, “Ice cream”.
[gelati]: “Đống kem”, “Ice creams”.

[tempo]: “Thời”, “Time”.
[tempi]: “Các thời”, “Times”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-e] cóthể Đực hoặc Cái, phải thuộclòng. Khi đủi qua Số Nhiều thì Đuôi [-e] thành [-i].

Vídụ:

[ristorante]: “Nhàhàng”, “Restaurant”.
[ristoranti]: “Các nhàhàng”, “Restaurants”.

[notte]: “Đêm”, “Night”.
[notti]: “Dững đêm”, “Nights”.

[studente]: “Sinhviên”, “Student”.
[studenti]: “Đám sinhviên”, “Students”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

(i) Danhtừ Italiano có đuôi [-ità] (nhớ Dấu Huyền nơi chữ A) không đủi khi qua Số Nhiều:

[città]: “Thànhphố”, “City”.
[città]: “Các thànhphố”, “Cities”.

ĐỌCĐI.

(ii) Hai chữ I liềnnhau [ii] trong Số Nhiều:

Hai chữ I liềnnhau [ii] chỉ tồntại khi trọngâm rơi vầu chữ [i] đầu, nếu không thế phải bỏ bớt một chữ:

[zio]: “Chú”, “Uncle”.
[zii]: “Dững tên chú”, “Uncles”.

[occhio]: “Mắt”, “Eye”.
[occhi]: “Các lỗ mắt”, “Eyes”.

ĐỌCĐI.

(iii) Liênquan C và G:

Khi đuôi [-ca] đủi qua Số Nhiều thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-che].

Khi đuôi [-ga] đủi qua Số Nhiều cũng thêm H cho [g] đọc đúng âm {G}, thành [-ghe].

Tươngtự [-co] thành [-chi], và [-go] thành [-ghi].

Như vầy:

[banca]: “Ngânhàng”, “Bank”.
[banche]: “Dững ngânhàng”, “Banks”.

[riga]: “Dòng”, “Line”.
[righe]: “Các dòng”, “Lines”.

[fico]: “Sung”, “Fig”.
[fichi]: “Dững trái sung”, “Figs”.

[fungo]: “Nấm”, “Mushroom”.
[funghi]: “Dững cây nấm”, “Mushrooms”.

ĐỌCĐI.

Ngoạilệ:

Ngoạilệ các cô buộc thuộclòng, và học dần. Trung Tướng nhắc vài phát hay gặp nè:

(i) Danhtừ Giống Đực dưng Đuôi [-a]:

Phầnnhớn gốc Hy Lạp.

[cinema]*: “Xinê”, “Cinema”. Đọc {ch’i-ne-ma}.
[clima]: “Khíhậu”, “Climate”.
[diploma]: “Đíplôm”, “Diploma”.
[problema]: “Bàitoán”, “Problem”.
[programma]: “Chươngtrình”, “Program”.
[tema]: “Chủđề”, “Theme”.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhtừ Giống Cái dưng Đuôi [-o]:

Qua Số Nhiều [-o] vưỡn thành [-i] như Đực.

[mano]: “Tay”, “Hand”.
[mani]: “Dững quả tay”, “Hands”.

ĐỌCĐI.

(iii) Danhtừ Đuôi [-ista]:

Giống {-ist} của Mẽo.

Khi đủi qua Số Nhiều thì [-ista] thành [-isti] hay [-iste] tùy nó Đực hay Cái.

[Đực]:
[comunista]: “Tên cộngsản”, “Communist”.
[comunisti]: “Bọn cộngsản”, “Communists”.

[Cái]:
[feminista]: “Thằng háu gái”, “Feminist”.
[feministe]: “Tụi háu gái”, “Feminists”.

ĐỌCĐI.

(iv) Vài chú Đực có Số Nhiều đặcbiệt:

[braccio]: “Cẳng”, “Arm”.
Nhiều: [le braccia].

[dito]: “Ngón”, “Finger”.
Nhiều: [le dita].

[osso]: “Xương”, “Bone”.
Nhiều: [le ossa].

[labbro]: “Môi”, “Lip”.
Nhiều: [le labbra].

[uovo]: “Trấng”, “Egg”.
Nhiều: [le uova].

[paio]*: “Cặp”, “Pair”.
Nhiều: [le paia]*.

ĐỌCĐI.

(v) Vài chú dịdạng:

[uomo]: “Thằng phò”, “Man”.
Nhiều: [uomini
]*. Đọc {u-‘o-mi-ni}.

[moglie]*: “Con vện”, “Wife”. Đọc {m’o-li-e}.
Nhiều: [mogli
].

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Đủi bọn sau qua Số Nhiều:

[albergo], [cerimonia], [film], [finestra], [giacca], [lago], [ombrello], [ospedale], [opportunità], [sacco], [sbaglio], [spiaggia], [sport].

ĐỌCĐI.

(5.2) Danhđịnhtừ

Danhđịnhtừ Italiano có 2 loại: Xácđịnh (Definite, giống “The” Mẽo) và Bấtđịnh (Indefinite, giống “A” Mẽo). Danhđịnhtừ Italiano luôn kèm Danhtừ, như Article của Mẽo.

(i) Danhđịnhtừ Xácđịnh Giống Cái:

Là [la]. Số Nhiều thành [le].

Nếu [la] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [l’] cho gọn.

Nghĩa: “Chiếc/Cái/Con/Quả/Tên/..”, “The”.

Vídụ:

[ragazza]: “Gái”, “Girl”.
[la ragazza
]: “Đứa gái”, “The girl”.
[le ragazze
]: “Bọn gái”, “The girls”.

[notte]: “Đêm”, “Night”.
[la notte
]: “Cái đêm”, “The night”.
[le notti
]: “Các đêm”, “The nights”.

[erba]: “Cỏ”, “Grass”.
[l’erba
]: “Bãi cỏ”, “The grass”.
[le erbe
]: “Thảodược”, “The herbs”.

[opportunità]*: “Cơhội”, “Opportunity”.
[l’opportunità
]*: “Cơhội”, “The opportunity”.
[le opportunità
]*: “Dững cơhội”, “The opportunities”.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhđịnhtừ Xácđịnh Giống Đực:

Là [il]. Số Nhiều thành [i].

Nếu [il] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [l’] cho gọn. Số Nhiều thành [gli].

Nếu [il] đứng trước [z], hoặc [s]+phụâm, thì thay bằng [lo] cho êm tai. Số Nhiều cũng thành [gli].

Nghĩa: “Chiếc/Cái/Con/Quả/Tên/..”, “The”.

Vídụ:

[il ragazzo]: “Thằng nhóc”, “The boy”.
Nhiều: [i ragazzi
].

[il ristorante]: “Cái nhàhàng”, “The restaurant”.
Nhiều: [i ristoranti
].

[l’albergo]*: “Quả kháchsạn”, “The hotel”. Đọc {l’al-ber-go}.
Nhiều: [gli alberghi
]*. Đọc {lli-al-b’er-ghi}.

[l’ufficiale]: “Tên sĩquan”, “The officer”.
Nhiều: [gli ufficiali
].

[lo sbaglio]: “Cú sailầm”, “The mistake”.
Nhiều: [gli sbagli
].

[lo zio]: “Ông bác”, “The uncle”.
Nhiều: [gli zii
]*. Đọc {lli-z’i-i}.

[lo sport]: “Môn thểthao”, “The sport”.
Nhiều: [gli sport
].

[il film]: “Bộ phin”, “The film”.
Nhiều: [i film
].

ĐỌCĐI.

Dấu (*) uýnhdấu dững chỗ dễ nhầm. Lưuý từ nhậpngoại không kếtthúc bởi nguyênâm, thì phụâm cuối được đọc rất rõ [lo sport], [il film].

ĐỌCĐI.

(iii) Danhđịnhtừ Bấtđịnh Giống Cái:

Là [una]. Nghĩa là “Một”, “A/One”.

Nếu [una] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [un] cho gọn.

Vídụ:

[ragazza]: “Gái”, “Girl”.
[una ragazza
]: “Một gái”, “A girl”.

[opportunità]*: “Cơhội”, “Opportunity”.
[un opportunità
]*: “Một cơhội”, “An opportunity”.

ĐỌCĐI.

(iv) Danhđịnhtừ Bấtđịnh Giống Đực:

Là [un]. Nghĩa cũng là “Một”, “A/One”.

Nếu [un] đứng trước [z], hoặc [s]+phụâm, thì thay bằng [uno] cho êm tai.

Vídụ:

[un amico]: “Một thằng đệ”, “A friend”.
[un ragazzo
]: “Một thằng nhóc”, “A boy”.
[uno zucca
]: “Một ông bíđỏ”, “A pumpkin”.
[uno scolaro
]: “Một tên họctrò”, “A pupil”.
[un salmone
]: “Một ông cáhồi”, “A salmon”.
[un trattore
]: “Một con máycầy”, “A tractor”.

Note: Nếu sau [uno] và trước Danhtừ có từ “không cần êm tai”, thì [uno] lại thành [un]. Vídụ: [un buono scolaro].

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

(i) Gán Definite Article [il/lo/l’/la/l’] cho bọn sau:

[paesino], [madre], [stanza], [padre], [stato], [umidità], [acqua], [zucchero], [occhio], [insalata].

(ii) Gán Indefinite Article [un/uno/una/un’] cho bọn sau:

[paesino], [madre], [stanza], [padre], [stato], [orecchio], [opinione], [zero], [occhio], [insalata].

ĐỌCĐI.

(5.3) Danhlượngtừ

Danhlượngtừ Italiano mang nghĩa “Tí/Chút/Xíu/Ít/Mấy/Vài/Nầu”, giống “Some/Any” Mẽo, tỉnhư:

[C’è del vino?]: “Có chút diệu nầu hông?”, “Is there any wine?”.
[Ho invitato alcune ragazze]: “Anh gọi mấy con phò”, “I invited some girls”.

Here [del] và [alcune] là dững Danhlượngtừ.

ĐỌCĐI.

(i) Danhlượngtừ [del] và các Biếnthể:

Mang nghĩa “Chút/Nầu”, “Some”, là chữ ghép của Giớitừ [di] (“Của/Tới/Cho/Trong/Bởi/..”, “Of/To/For/In/By/..”) và Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/lo/l’/la/i/gli/le].

Biếnthể của [del] như sau:

Giống Đực Số Ít:
[il] >> [del]. Vídụ: [il vino] >> [del vino
].
[lo] >> [dello]. Vídụ: [lo sbaglio] >> [dello sbaglio
].
[l’] >> [dell’]. Vídụ: [l’albergo] >> [dell’albergo
].

Giống Cái Số Ít:
[la] >> [della]. Vídụ: [la notte] >> [della notte
].
[l’] >> [dell’]. Vídụ: [l’erba] >> [dell’erba
].

Giống Đực Số Nhiều:
[i] >> [dei]. Vídụ: [i ragazzi] >> [dei ragazzi
].
[gli] >> [degli]. Vídụ: [gli amici] >> [degli amici
].

Giống Cái Số Nhiều:
[le] >> [delle]. Vídụ: [le ragazze] >> [delle ragazze
].

Vídụ:

[Voglio degli spaghetti]: “Anh thèm chút mì”, “I want some spaghetti”.
[Ci sono delle belle donne in sala]: “Có đám phò xinhxinh trong phòng”, “There are beautiful women in the room”.
[Ci sono dei negozi?]: “Đây có quánxá hông?”, “Are there any shops?”.
[Ci sono delle ragazze?]: “Đây có phò chứ?”, “Are there some girls?”.
[C’è della ragazza?]: “Đây có con phò nầu hông?”, “Is there any girl?”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

[c’è] nghĩa như “Is there?” hoặc “There is” Mẽo.
[ci sono
] nghĩa như “Are there?” hoặc “There are” Mẽo.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhlượngtừ [alcuni]/[alcune]:

Cũng mang nghĩa “Vài”, “Some”, dưng chỉ đi với Danhtừ Số Nhiều phùhợp:

[Ho battuto alcuni amici]: “Anh vửa tỉn mấy thằng đệ”, “I beat some friends”.
[Ho passato alcune ore a Luasi]: “Anh đã trải vài giờ ở Lừa”, “I spent a few hours in Luas”.

ĐỌCĐI.

(iii) Danhlượngtừ [qualche]:

Cũng mang nghĩa “Vài”, “Some”, dưng đi với Danhtừ Số Ít. Hai câu sau nghĩa như hai câu mục (ii):

[Ho battuto qualche amico].
[Ho passato qualche ora a Luasi].

ĐỌCĐI.

(iv) Danhlượngngữ [un po’ di]:

Cũng mang nghĩa “Chút/Ít/Vài”, “A little”, “A bit of”, “Some”:

[Ho bisogno di un po’ di pace]: “Anh cần chút bìnhyên”, “I need a bit of peace”.
[Prendo un po’ di latte nel caffe]: “Anh bỏ tẹo sữa vầu càphê”, “I take a little milk in my coffee”.

ĐỌCĐI.

(v) Danhlượngtừ Italiano KHÔNG dùng trong câu phủđịnh:

[Non ho problemi]: “Anh chả vướnđề đéo”, “I have no problems”.
[Non c’è più latte]: “Hết mẹ sữa rùi”, “There’s no more milk”.

ĐỌCĐI.

(vi) Danhlượngtừ [nessun]/[nessuno]/[nessuna]/[nessun’]:

Mang nghĩa “Không.. nầu”, “Chả.. đéo”, “Not.. any” (Phủphủđịnh), chỉ đi với Danhtừ Số Ít phùhợp:

[Non ho mangiato nessun piatto]: “Anh đếch chén món nầu“, “I didn’t eat any dishes”.
[Non ho nessun’ idea]: “Anh chả nghĩ đéo“, “I don’t have any idea”.

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Điền các câu sau:

[Ho comprato (?) pasta]: “Anh đã mua chút mì”.
[Ho conosciuto (?) ragazze simpatiche]: “Anh gặp mấy gái ngon”.

ĐỌCĐI.

(5.4) Tínhtừ

Tínhtừ Italiano cóthể đứng trước hoặc sau Danhtừ mà nó bổnghĩa.

Dưng mộtsố Tínhtừ buộc đứng trước Danhtừ, gồm:

1. Tínhtừ Sởhữu: “Củaanh”, “Củamầy”, etc.
2. Tínhtừ Chỉđịnh: “Nầy”, “Kia”, etc.
3. Tínhtừ đi kèm các Trạngtừ [molto] (“Lắm/Rất”, “Very”) và [troppo] (“Cực/Tuyệt”, “Too”).

Tínhtừ Italiano phân 5 loại chính:

1. Tínhtừ Chuẩn.
2. Tínhtừ Bấtquytắc.
3. Tínhtừ Sởhữu.
4. Tínhtừ Chỉđịnh.
5. Tínhtừ Sosánh.

Hehe thuộc chưa? Chưa thuộc vuilòng cút về mới mẹ.

(i) Tínhtừ Chuẩn:

Tínhtừ Italiano phải hợp với Danhtừ mà nó bổnghĩa, cả về Giống (Đực/Cái) và Số (Ít/Nhiều).

Tínhtừ trong tựđiển luôn Giống Đực Số Ít.

Tínhtừ Chuẩn đủi Giống/Số như Danhtừ.

Tínhtừ Chuẩn Italiano có 2 dạng: Đuôi [-o] và Đuôi [-e].

Đuôi [-o] đủi qua Giống Cái Số Ít thành [-a], qua Giống Đực Số Nhiều thành [-i], qua Giống Cái Số Nhiều thành [-e]. Rất Danhtừ.

Đuôi [-e] đủi qua Giống Cái Số Ít giữ nguyên, qua Số Nhiều thành [-i] bấtkể Đực Cái.

Vídụ:

[piccolo]*: “Nhỏ”, “Small”. Đọc {p’i-co-lo}.
[il piccolo fiume]: “Con sông nhỏ”, “The small river”.
[i piccoli fiumi]: “Dững con sông nhỏ”, “The small rivers”.
[la piccola montagna]: “Hòn núi nhỏ”, “The small mountain”.
[le piccole montagne]: “Dững hòn núi nhỏ”, “The small mountains”.

[grande]: “Nhớn”, “Great”.
[il grande fiume]: “Con sông nhớn”, “The great river”.
[i grandi fiumi]: “Dững con sông nhớn”, “The great rivers”.
[la grande montagna]: “Hòn núi nhớn”, “The great mountain”.
[le grandi montagne]: “Dững hòn núi nhớn”, “The great mountains”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

(i.1) Liênquan C và G:

Khi Tínhtừ đuôi [-co] đủi qua Số Nhiều thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-chi]/[-che].

Khi Tínhtừ đuôi [-go] đủi qua Số Nhiều cũng thêm H cho [g] đọc đúng âm {G}, thành [-ghi]/[-ghe].

Riêng Tínhtừ đuôi [-ico] đủi qua Số Nhiều Giống Cái thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-iche], dưng đủi qua Số Nhiều Giống Đực, lại KHÔNG thêm H, thành [-ici], và [c] đọc sang âm {CH}.

Tươngtự Tínhtừ đuôi [-igo] đủi qua Số Nhiều Giống Cái thì thêm H, thành [-ighe], dưng đủi qua Số Nhiều Giống Đực không thêm H, thành [-igi].

Như vầy:

[stanco]: “Mệt”, “Tired”.
[l’uomo stanco]: “Thằng mệt”, “The tired man”.
[gli uomini stanchi]*: “Bọn mệt”, “The tired men”.
[la ragazza stanca]: “Con mệt”, “The tired girl”.
[le ragazze stanche]: “Gái mệt”, “The tired girls”.

[lungo]: “Lâu”, “Long”.
[il lungo tempo]: “Thời dài”, “The long time”.
[i lunghi tempi]: “Lúc lâu”, “The long times”.
[la lunga notte]: “Đêm dài”, “The long night”.
[le lunghe notti]: “Dững đêm dài”, “The long nights”.

[drammatico]*: “Bikịch”, “Dramatic”.
[il volto drammatico]: “Quả mặt hãm”, “The dramatic face”.
[i volti drammatici]*: “Dững quả mặt hãm”, “The dramatic faces”.
[la storia drammatica]*: “Chiện sến”, “The dramatic story”.
[le storie drammatiche]*: “Dững chiện sến”, “The dramatic stories”.

ĐỌCĐI.

(i.2) Tínhtừ Đuôi [-ista]:

Biếnđủi giống Danhtừ Đuôi [-ista].

Giống Đực Số Ít: [-ista].
Giống Đực Số Nhiều: [-isti].
Giống Cái Số Ít: [-ista].
Giống Cái Số Nhiều: [-iste].

Vídụ:

[un signore ottimista]: “Ông tếu”, “A gentleman optimistic”.
[dei signori ottimisti]: “Các ông tếu”, “Some gentlemen optimistic”.
[una signora ottimista]: “Bà tếu”, “A lady optimistic”.
[delle signore ottimiste]: “Các bà tếu”, “Some ladies optimistic”.

ĐỌCĐI.

(i.3) Tínhtừ Đuôi [-one]:

Biếnđủi gần giống Tínhtừ Đuôi [-o].

Giống Đực Số Ít: [-one].
Giống Đực Số Nhiều: [-oni].
Giống Cái Số Ít: [-ona].
Giống Cái Số Nhiều: [-one].

Vídụ:

[un bimbo chiacchierone]: “Bé nhắng”, “A funny baby”.
[dei bimbi chiacchieroni]: “Các bé nhắng”, “Some funny babies”.
[una bimba chiacchierona]: “Bégái nhắng”, “A funny baby”.
[delle bimbe chiacchierone]: “Các bégái nhắng”, “Some funny babies”.

ĐỌCĐI.

(i.4) Tínhtừ Không Đủi Giống/Số:

Mộtít Tínhtừ Italiano chả có biếncách mẹ.

[pari]: “Chẵn”, “Even”.
[dispari]: “Lẻ”, “Odd”.
[impari]: “Không bằng”, “Unequal”.
[blu]: “Lam”, “Blue”.
[rosa]: “Hồng”, “Pink”.
[viola]: “Tím”, “Violet”.
[marrone]: “Nâu”, “Brown”.

Vídụ:

[un pene rosa]: “Kèn hồng”, “A pink penis”.
[una fica rosa]: “Thớt hồng”, “A pink pussy”.
[gli occhi rosa]: “Mắt hồng”, “Pink eyes”.

ĐỌCĐI.

(i.5) Tínhtừ bổnghĩa Nhiều Danhtừ:

Nếu các Danhtừ là Đực, hoặc Đực lẫn Cái, thì Tínhtừ để Giống Đực Số Nhiều.

Nếu các Danhtừ đều là Cái, thì Tínhtừ để Giống Cái Số Nhiều.

Vídụ:

[Anna, Marco e Paola sono stupidi]: “Anna, Marco cả Paola ngu bỏmẹ”, “Anna, Mark and Paula are stupid”.
[Anna e Paola sono stupide]: “Anna cả Paola ngu bỏmẹ”, “Anna and Paula are stupid”.

ĐỌCĐI.

(i.6) Vịtrí Tínhtừ:

Tínhtừ Italiano khá tinhtế khi đứng trước hay sau Danhtừ:

[una famiglia grande]: “Một giađình đông”, “A big family”.
[una grande famiglia]: “Một giatộc nhớn”, “A grand family”.

ĐỌCĐI.

Tínhtừ môtả Tônggiáo, Quốcgia, Hìnhdạng, Mầusắc, Quákhứ nên đứng sau Danhtừ:

[la religione cattolica]: “Công Giáo”, “The Catholic religion”.
[la bandiera americana]: “Cờ Mẽo”, “The American flag”.
[una scatola tonda]: “Một hộp tròn”, “A rounded box”.
[la casa bianca]: “Căn nhà trắng”, “The white house”.
[un orologio rotto]: “Một đồnghồ hỏng”, “A broken watch”.

ĐỌCĐI.

Mộtsố Tínhtừ nên đứng trước Danhtừ:

[bello]: “Đẹp”, “Beautiful”.
[buono]: “Tốt”, “Good”.
[cattivo]: “Tồi”, “Bad”.
[brutto]: “Xấu”, “Ugly”.
[giovane]: “Trẻ”, “Young”.
[vecchio]: “Già”, “Old”.
[largo]: “Rộng”, “Wide”.
[breve]: “Ngắn”, “Short”.
[lungo]: “Dài”, “Long”.
[grande]: “Nhớn”, “Big/Large”.
[grosso]: “To”, “Big/Large”.
[piccolo]: “Bé”, “Small”.

ĐỌCĐI.

(ii) Tínhtừ Bấtquytắc:

1. [buon]: “Tốt”, “Good”.
2. [bello]: “Đẹp”, “Nice”.
3. [quello]: “Đấy/Kia”, “That”.

ĐỌCĐI.

[buon]:
Giống Đực Số Ít của [buon] cóthể là [buon] hoặc [buono], tùytheo Danhđịnhtừ Bấtđịnh của Danhtừ nó bổnghĩa là [un] hay [uno].
Như vầy:
[amico] >> [un amico
] >> [buon amico].
[scolaro] >> [uno scolaro
] >> [buono scolaro].
Các Giống/Số khác của [buon] biếnđủi bìnhthường:
[I buoni amici]: “Đệ ngon”, “The good friends”.
[La buona ragazza]: “Gái xịn”, “The good girl”.
[Le buone ragazze]: “Gái xịn”, “The good girls”.

ĐỌCĐI.

[quello]:
Biếnđủi yhệt Danhlượngtừ [del].
Giống Đực Số Ít:
[del] >> [quel].
[dello] >> [quello].
[dell’] >> [quell’].
Giống Cái Số Ít:
[della] >> [quella].
[dell’] >> [quell’].
Giống Đực Số Nhiều:
[dei] >> [quei].
[degli] >> [quegli].
Giống Cái Số Nhiều:
[delle] >> [quelle].

ĐỌCĐI.

[bello]:
Biếnđủi yhệt [quello].
Giống Đực Số Ít:
[bel].
[bello].
[bell’].
Giống Cái Số Ít:
[bella].
[bell’].
Giống Đực Số Nhiều:
[bei].
[begli].
Giống Cái Số Nhiều:
[belle].

ĐỌCĐI.

Bàiluyệnbé:

Sửa mấy quả nầy:

[(bello) isola]: “Quả đảo đẹp”, “The nice island”.
[(quello) case]: “Dững quả nhà kia”, “Those houses”.
[(buono) amico]: “Một thằng đệ hẩu”, “A good friend”.
[(quello) giardino]: “Căn vườn đó”, “That garden”.

ĐỌCĐI.

(iii) Tínhtừ Sởhữu:

Củaanh“, “My“:
SM: [il mio].
SF: [la mia].
PM: [i miei].
PF: [le mie].

Củamầy“, “Your“:
SM: [il tuo].
SF: [la tua].
PM: [i tuoi].
PF: [le tue].

Củanó“, “His/Her“:
SM: [il suo].
SF: [la sua].
PM: [i suoi].
PF: [le sue].

Củatụianh“, “Our“:
SM: [il nostro].
SF: [la nostra].
PM: [i nostri].
PF: [le nostre].

Củatụimầy“, “Your“:
SM: [il vostro].
SF: [la vostra].
PM: [i vostri].
PF: [le vostre].

Củatụinó“, “Their“:
SM: [il loro].
SF: [la loro].
PM: [i loro].
PF: [le loro].

ĐỌCĐI.

Ghinhớ #1: [mio], [tuo], [suo] biếnđủi như Tínhtừ Chuẩn, trừ Giống Đực Số Nhiều thành [miei], [tuoi], [suoi]. Còn [loro] chẳng biếnđủi đéo.

Ghinhớ #2: Mọi Tínhtừ Sởhữu phải đi sau Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/la/i/le], trừkhi ámchỉ thànhviên giađình:

[il loro libro]: “Sách bỏn”, “Their book”.
[loro padre]: “Pa bỏn”, “Their father”.

Ghinhớ #3: Giống của Tínhtừ Sởhữu phải hợp Giống của Danhtừ nó bổnghĩa, không phải Giống của Sởhữuchủ (“Anh”, “Cô”, “Nó”):

[Questo è Marco. Le sue ragazze sono tutti morti]: “Đây Marco. Gái tển tèo sạch rùi”, “This is Mark. His girls are all dead”.

ĐỌCĐI.

Bàiluyệnbé:

Sửa mấy quả nầy:

[(mio) auto]: “Xe anh”, “My car”.
[(loro) casa]: “Nhà bỏn”, “Their house”.
[(suo) madre]: “Ma tển”, “His mother”.
[(nostro) amici]: “Bạn tụianh”, “Our friends”.
[(vostro) genitori]: “Bôlão tụimầy”, “Your parents”.

ĐỌCĐI.

(iv) Tínhtừ Chỉđịnh:

Nầy“, “This/These“:
SM: [questo].
SF: [questa].
PM: [questi].
PF: [queste].

Note: Nếu [questo]/[questa] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [quest’] cho gọn.

Vídụ:

[questo cane]: “Ông chó nầy“, “This dog”.
[questa casa
]: “Quả nhà nầy“, “This house”.
[questi cani
]: “Dững ông chó nầy“, “These dogs”.
[queste case
]: “Dững quả nhà nầy“, “These houses”.

ĐỌCĐI.

Kia“, “That/Those“:
Coi ở mục Tínhtừ Bấtquytắc.

ĐỌCĐI.

(v) Tínhtừ Sosánh:

(v.1) Sosánh Hơnkém:

Tínhtừ Italiano dùng các Trạngtừ [più] (“Hơn”, “More”) và [meno] (“Kém”, “Less”) để diễntả sự hơn-kém.

Nếu đốitượng sosánh được nêu cụtỉ, thì dùng Liêntừ [di] (“Là”, “Than”) trước đốitượng đó.

Vídụ:

[Monica è alta]: “Monica cao phết”, “Monica is tall”.
[Sofia è più alta]: “Sofia cao hơn“, “Sofia is taller”.
[Sofia è più alta di Monica]: “Sofia cao hơn () Monica”, “Sofia is taller than Monica”.

[Marco è intelligente]: “Marco khôn phết”, “Marco is intelligent”.
[Paolo è meno intelligente]: “Paolo kém khôn hơn“, “Paolo is less intelligent”.
[Paolo è meno intelligente di Marco]: “Paolo kém khôn hơn () Marco”, “Paolo is less intelligent than Marco”.

ĐỌCĐI.

(v.2) Sosánh Tươngđồng:

Tínhtừ Italiano dùng Trạngtừ [così] (“Cũng”, “So”) và Liêntừ [come] (“Như”, “As”) để diễntả sự Tươngđồng.

Đôikhi các bácgià dùng cặp [tanto], [quanto] thay cặp [così], [come] theo lối Latina.

Vídụ:

[Roma è così bello come Parigi]: “Rome cũng đẹp như Paris”, “Rome is so nice as Paris”.
[Le donne sono così sane come gli uomini]: “Liềnbà cũng khỏe như liềnông”, “Women are as healthy as men”.

Hai câu trên hoàntoàn giống:

[Roma è tanto bello quanto Parigi].
[Le donne sono tanto sane quanto gli uomini].

ĐỌCĐI.

(v.3) Sosánh Bậcnhất:

Tínhtừ Italiano dùng Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/la/i/le] cùng Trạngtừ [più] (“Hơn”, “More”) và [meno] (“Kém”, “Less”) để diễntả sự Nhất (Superlative).

Vídụ:

[Le città più belle del mondo sono in Italia]: “Dững thịthành yêu nhất Quảđất là ở Italy”, “The most beautiful cities of the world are in Italy”.
[Le case più vecchie della città sono in restauro
]: “Dững quả nhà cổ nhất thànhphố đang được khôiphục”, “The oldest houses in the city are being restored”.
[Milano è la città più ricca d’Italia]: “Milan là thànhphố giầu nhất Italy”, “Milan is the richest city of Italy”.

ĐỌCĐI.

(v.4) Sosánh Khủng:

Tínhtừ Italiano dùng Tiếpvĩngữ [-issimo] hoặc Trạngtừ [molto] (“Lắm/Rất”, “Very”) để diễntả sự Khủng (Absolute Superlative).

Tínhtừ Khủng tậu bằng cách vứt nguyênâm cuốicùng của nó, rùi gắn [-issimo] vầu:

[veloce]: “Nhanh”, “Fast”.
[velocissimo]: “Rất nhanh”, “Very fast”.
[molto veloce
] ~ [velocissimo].

[bello]: “Đẹp”, “Good”.
[bellissimo]: “Rất đẹp”, “Very good”.
[molto bello
] ~ [bellissimo].

ĐỌCĐI.

Nhớ thêm H khi gặp C và G:

[lungo]: “Dài”, “Long”.
[lunghissimo]: “Rất dài”, “Very long”.
[molto lungo
] ~ [lunghissimo].

[simpatico]: “Xinh”, “Nice”.
[simpatichissimo]: “Rất xinh”, “Very nice”.
[molto simpatico
] ~ [simpatichissimo].

[fresco]: “Tươi”, “Fresh”.
[freschissimo]: “Rất tươi”, “Very fresh”.
[molto fresco
] ~ [freschissimo].

ĐỌCĐI.

Vídụ:

[Venezia è una città bellissima]: “Venice là một thànhphố rất tuyệt”, “Venice is a very beautiful city”.
[Le donne italiane sono sempre molto caldo]: “Liềnbà Italy luôn nóng vãi“, “Italian women are always very hot”.

ĐỌCĐI.

(v.5) Sosánh Cựckhủng:

Giống Sosánh Khủng, Tínhtừ Italiano dùng Trạngtừ [troppo] (“Cực/Tuyệt”, “Too”) để diễntả sự Cựckhủng.

Vídụ:

[Le donne italiane sono sempre troppo caldo]: “Liềnbà Italy luôn nóng cực“, “Italian women are always too hot”.

ĐỌCĐI.

(v.6) Sosánh Cổđiển:

Mộtsố Tínhtừ Italiano thừakế kiểu Sosánh Latina:

[buono] >> [migliore] >> [ottimo].
[cattivo
] >> [peggiore] >> [pessimo].

[alto] >> [superiore] >> [supremo].
[basso
] >> [inferiore] >> [infimo].

[grande] >> [maggiore] >> [massimo].
[piccolo
] >> [minore] >> [minimo].

Dưng các cô không nên quantâm. Hãy chơi [più buono], [il più buono], [buonissimo] instead.

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Có cấutrúc Italiano giống Mẽo nầy:

[il più lungo possibile]: “Lâu nhất cóthể”, “As long as possible”.
[il più caldo possibile
]: “Nóng nhất cóthể”, “As hot as possible”.

ĐỌCĐI.

ĐỌCĐI.

ĐỌCĐI.

Bài Thựchành #3:

(i) Nhai vài quả từ Italiano nầu:

[uno]: “Nhất”, “One”.
[due]: “Nhị”, “Two”.
[tre]: “Tam”, “Three”.
[quattro]: “Tứ”, “Four”.
[cinque]: “Ngũ”, “Five”.
[sei]: “Lục”, “Six”.
[sette]: “Thất”, “Seven”.
[otto]: “Bát”, “Eight”.
[nove]: “Cửu”, “Nine”.
[dieci]: “Thập”, “Ten”.

ĐỌCĐI.

(ii) Nghe quả nhạc Italiano nầu:

Sharazan (“Sharazan”)
*Romina & Al Bano

(@2010)

Chữ tắt: S=Singular/Ít, P=Plural/Nhiều, M=Masculine/Đực, F=Feminine/Cái.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Trướckhi: Before (Trước khi).
– Kháiniệm: Concept (Khái niệm).
– Khảocứu: Learn (Khảo cứu).
– Gáimú: Girls (Gái mú).
– Đạitừ: Pronoun (Đại từ).
– Chủthể: Subject (Chủ thể).
– Độngtừ: Verb (Động từ).
– Hànhvi: Behavior (Hành vi).
– Danhtừ: Noun (Danh từ).
– Đốitượng: Object (Đối tượng).
– Danhđịnhtừ: Article (Danh định từ).
– Danhlượngtừ: Partitive (Danh lượng từ).
– Tínhtừ: Adjective (Tính từ).
– Bổnghĩa: Support (Bổ nghĩa).
– Trạngtừ: Adverb (Trạng từ).
– Giớitừ: Preposition (Giới từ).
– Địnhvị: Positioning (Định vị).
– Tinhhoa: Elite (Tinh hoa).
– Bầnnông: Ugly farmer (Bần nông).
– Đọcđi: Read it (Đọc đi).
– Hehe: Hey hey (He he).
– Vuilòng: Please (Vui lòng).
– Nghiêncứu: Learn (Nghiên cứu).
– Cơbản: Basic (Cơ bản).
– Ngữpháp: Grammer (Ngữ pháp).
– Quyếtđịnh: Tell (Quyết định).
– Tươngứng: Appropriate (Tương ứng).
– Nhàhàng: Restaurant (Nhà hàng).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Bịnhviện: Hospital (Bịnh viện).
– Nhậpngoại: Foreign (Nhập ngoại).
– Tuânthủ: Follow (Tuân thủ).
– Nguyêntắc: Principle (Nguyên tắc).
– Hầunhư: Almost (Hầu như).
– Thuộclòng: Remember (Thuộc lòng).
– Chúý: Attention (Chú ý).
– Thànhphố: City (Thành phố).
– Liềnnhau: Sequential (Liền nhau).
– Tồntại: Exist (Tồn tại).
– Trọngâm: Stress accent (Trọng âm).
– Liênquan: Concern (Liên quan).
– Tươngtự: Same (Tương tự).
– Ngânhàng: Bank (Ngân hàng).
– Ngoạilệ: Exceptions (Ngoại lệ).
– Phầnnhớn: Most (Phần nhớn).
– Xinê: Cinema (Xi-nê).
– Khíhậu: Climate (Khí hậu).
– Đíplôm: Diploma (Đíp-lôm).
– Bàitoán: Problem (Bài toán).
– Chươngtrình: Program (Chương trình).
– Chủđề: Theme (Chủ đề).
– Cộngsản: Communist (Cộng sản).
– Đặcbiệt: Unusual (Đặc biệt).
– Dịdạng: Deformity (Dị dạng).
– Bàiluyện: Exercise (Bài luyện).
– Xácđịnh: Definite (Xác định).
– Bấtđịnh: Indefinite (Bất định).
– Thảodược: Herbs (Thảo dược).
– Cơhội: Opportunity (Cơ hội).
– Nguyênâm: Vowel (Nguyên âm).
– Kháchsạn: Hotel (Khách sạn).
– Sĩquan: Officer (Sĩ quan).
– Sailầm: Mistake (Sai lầm).
– Thểthao: Sport (Thể thao).
– Uýnhdấu: Mark (Uýnh dấu).
– Lưuý: Attention (Lưu ý).
– Kếtthúc: End (Kết thúc).
– Phụâm: Consonant (Phụ âm).
– Bíđỏ: Pumpkin (Bí đỏ).
– Họctrò: Pupil (Học trò).
– Cáhồi: Salmon (Cá hồi).
– Máycầy: Tractor (Máy cầy).
– Biếnthể: Variations (Biến thể).
– Xinhxinh: Beautiful (Xinh xinh).
– Quánxá: Shops (Quán xá).
– Phùhợp: Matched (Phù hợp).
– Danhlượngngữ: Partitives (Danh lượng ngữ).
– Bìnhyên: Peace (Bình yên).
– Càphê: Coffee (Cà-phê).
– Phủđịnh: Negative (Phủ định).
– Vướnđề: Problem (Vướn đề).
– Phủphủđịnh: Anti-negative (Phủ phủ định).
– Sởhữu: Possessive (Sở hữu).
– Chỉđịnh: Demonstrative (Chỉ định).
– Bấtquytắc: Irregular (Bất quy tắc).
– Sosánh: Comparative (So sánh).
– Tựđiển: Dictionary (Tự điển).
– Bikịch: Dramatic (Bi kịch).
– Mộtít: A few (Một ít).
– Biếncách: Changes (Biến cách).
– Vịtrí: Position (Vị trí).
– Tinhtế: Subtle (Tinh tế).
– Giađình: Family (Gia đình).
– Giatộc: Family (Gia tộc).
– Môtả: Describe (Mô tả).
– Tônggiáo: Religion (Tông giáo).
– Quốcgia: Country (Quốc gia).
– Hìnhdạng: Shape (Hình dạng).
– Mầusắc: Color (Mầu sắc).
– Quákhứ: Past time (Quá khứ).
– Đồnghồ: Watch (Đồng hồ).
– Biếnđủi: Change (Biến đủi).
– Bìnhthường: Usually (Bình thường).
– Yhệt: Exactly same (Y hệt).
– Củaanh: My (Của anh).
– Củamầy: Your (Của mầy).
– Củanó: His/Her (Của nó).
– Củatụianh: Our (Của tụi anh).
– Củatụimầy: Your (Của tụi mầy).
– Củatụinó: Their (Của tụi nó).
– Ghinhớ: Rememberance (Ghi nhớ).
– Trừkhi: Unless (Trừ khi).
– Ámchỉ: Allude (Ám chỉ).
– Thànhviên: Member (Thành viên).
– Sởhữuchủ: Possessor (Sở hữu chủ).
– Bôlão: Parents (Bô lão).
– Tụimầy: Your (Tụi mầy).
– Hơnkém: Inequality (Hơn kém).
– Diễntả: Describe (Diễn tả).
– Cụtỉ: Specifically (Cụ tỉ).
– Liêntừ: Link word (Liên từ).
– Tươngđồng: Equality (Tương đồng).
– Đôikhi: Sometimes (Đôi khi).
– Bácgià: Old dirty man (Bác già).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Hoàntoàn: Fully (Hoàn toàn).
– Bậcnhất: Superlative (Bậc nhất).
– Thịthành: Cities (Thị thành).
– Quảđất: The world (Quả đất).
– Khôiphục: Restore (Khôi phục).
– Tiếpvĩngữ: Suffix (Tiếp vĩ ngữ).
– Cuốicùng: Last (Cuối cùng).
– Cựckhủng: Absolute superlative (Cực khủng).
– Cổđiển: Classic (Cổ điển).
– Quantâm: Pay attention (Quan tâm).
– Cấutrúc: Structure (Cấu trúc).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Thựchành: Practising (Thực hành).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Hơn-kém: More or less (Hơn kém).

***



  1. #1 by nhất on 2010/06/16 - 05:47

    Sư bố TT chăm nhể, biên được ngần này cũng không ít công. Mà học tiếng Ý làm đéo gì, học mẹ tiếng Bồ  hay tiếng Tây ban nha – cái này mới là Y pha nho nhá, sư bố tên nào hồm nọ nhầm Y pha nho là tiếng Ý – cho nó thực dụng . Túm lại TT biên bài dài nhưng anh chỉ coi mỗi đoạn video clip. thx man.

  2. #2 by Thích Đủ Thứ on 2010/06/16 - 07:49

    Thanks!

  3. #3 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 09:00

    Thằng con lợn Minh Thuyết nầy cứ họp nghịviện là bị đẩy lên phátbiểu à http://www.vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2010/06/3BA1CF90/ ?

     

    Địtmẹ lần nầu nói cũng như thằng giẻrách chưa hết vỡlòng mà vưỡn cứ nói.

     

    Thếnầu là nơi “sơn cùng thủy tận đéo xây được thủđô”?

     

    Địtmẹ Seoul nó nằm ở đâu? Đài Bắc nằm ở đâu?

     

    Địtmẹ Dì cũng chả ủnghộ di thủđô lên Ba Vì, vì Dì biết các bạn Bê Xê Tê tung quả ý mần giá cho đấtđai của các bản thôi, dưng mà Dì cũng đéo phảnđối kiểu phongthủy vườn như thằng Thuyết Phò.

     

  4. #4 by quehanoi on 2010/06/16 - 09:02

    Ô Dì Bựa, bài đéo j mà dài thế, học xong mất mẹ nó cả tuần.
    Giá bài này phải 5 ngàn ông Tơn nhể. Công sức Dì như thế chắc Nội phải cố thôi, Grazie !

    • #5 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 09:05

      Trông thì dài thế dưng dunglượng chưa đến 100Kb, bằng một triện ngắn của Dì thôi.

  5. #6 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 09:03

    Bài #3 nầy trông cóvẻ dài, dưng cô nầu có nềntảng ngoạingữ tốt (vững ítnhất một ngoạingữ, 2 giở lên càng tốt), thì chỉ ngốn xong trong 1 ngày.

  6. #7 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/16 - 09:10

    Rất côngphu và tâmhuyết, bắttay ôm hôn Dì phát nào.

    World Cup kỳ nầy đúng là most boring ever, phỏng Dì?

  7. #9 by sahadin08 on 2010/06/16 - 09:13

    sư bố thằng nhất nhá..chính anh bẩu YPHANHO thì nó phải là YPHANHO nhá..cấm cãi..

    dcm anh bẩu sai đúng kệ mẹ nó …cứ YPHANHO là ytalia ..anh định nghĩa thế ..ddmc chú mầy biết gì ngoại ngữ tư bẩn biên nhở..thời thởi anh lv cũng quãng vài chục tên hộ chiếu vài chục quốc gia khác nhau nhế..ddcm khi anh bẩu mà chúng không nghe ..không hiểu thì anh sẽ dùng tay chân củ sọ vân vân..mồm méo méo cười cười thế nầu chúng hiểu là được..nên anh biết ngoại ngữ tư bẩn thật vô cùng..vậy kết luận YPHANHO cũng có thể và cũng chính là YTALIA ..thế nhé.hấn về học ytaliano và đừng théc méc kiểu rày nữa..không anh oánh dắm phát tụt cả trĩ vầu họng đới.. 

  8. #10 by sahadin08 on 2010/06/16 - 09:14

    bài 3# nầy thế đếu nầu máy anh chẳng trông gì sất là sao là sao???

  9. #11 by quehanoi on 2010/06/16 - 09:27

    Dì Bựa có lô đất nào trên Ba Vì không. Công nhận bọn nó quá giỏi, rất bài bản, cách đây 5-7 năm bỏ ít tiền ôm đất rẻ , cách đây 2 năm chuyển đất ấy về HN và bây h biến nó thành trung tâm Hc, bán xong lại quay về Ba Đình, Hoàn Kiếm. Dì có biết tương lai bọn bỏn nhắm chỗ nào không để Nội ké kiếm tý ?

  10. #13 by Gia_lamcam on 2010/06/16 - 09:52

    Tốt lắm, tốt lắm. Anh ghé quán thấy thầy trò say sưa học hành, mừng lắm.
    Té ra mấy hôm thầy Dốt Tướng lặn mất tăm là đóng cửa soạn giáo án à?
    Lần sau có bận gì thì cũng phẩy giả nhời vài còm cho các đồng chí khác yên tâm, khỏi đoán già đoán non nha. Có đồng chí còn đoán hay Dốt Tướng bị túm, làm anh cứ phẩy động viên yên tâm yên tâm không sâu đâu không sâu đâu…
    Vì sẵn có vài kỷ niệm thú vị với các đồng chí bạn Triều Tiên anh em anh hùng dũng cảm ngày xưa, dù điếu biết các bạn í trình đến đâu, anh cứ mong các bạn í vô địch Uôn Cấp.
    Đêm qua, được xem quả Bờ Za Xin – Triều Tiên, mới biết các bạn í húng phết, sợ điếu Bờ Za Xin!
    Giá có trận chung kết Triều Tiên – Hàn Quốc nhẩy!?
    Chắc hay mọi nhẽ.

    • #14 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 11:16

      Ờ hômqua Dì cũng cổvõ cho Triều Kim mới phê chứ. Nếu mà độ thì thắng to. Bọn ngoàiphố tuyền chấp 2 trái.

  11. #15 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/16 - 09:54

    Chếtcười các bạn Phichâu có quả kèn Vu Vu Dên La, mấy hôm đầu Thím còn tưởng TV hỏngmẹ rùi chớ.

  12. #16 by liutiu on 2010/06/16 - 09:57

    Dì dậy sớm nhở! 5h sáng đã có bài rồi.

    Bấy lâu bỏ bê tưởng Dì mê độ bỏ quán rùi.
    Quả lezione duo, học xong hát được bài Mama bằng Italiano rất phê. Thank Dì!
  13. #18 by h.saranghe on 2010/06/16 - 10:29

    (i) Danhtừ Giống Đực dưng Đuôi [-a]:

    ///////////////////////////

    Ngoại lệ (i) này chuyển qua số nhiều như thế nào Thầy ơi?

    [-a] thành [-e] như F à?

    Xin cảm ơn Thầy.

    • #19 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 10:36

      Giống Đực đuôi [-a] đủi qua số Nhiều thì Đuôi thành [-i].

       

      Problema -> Problemi

  14. #20 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 10:32

    Hehe ngó trước quả nầy để chuẩnbị học Y Pha Ngữ sau khi kếtthúc Ý Đại Ngữ:

     

     

  15. #21 by h.saranghe on 2010/06/16 - 10:35

    (i) Danhtừ Italiano có đuôi [-ità] (nhớ Dấu Huyền nơi chữ A) không đủi khi qua Số Nhiều:

    ////////////////

    Chú í này Thầy có typing nhầm hông nhỉ?

    Danh từ có đuôi là [-ità] hay là [- ittà]?

    P/S: Thầy đáng yêu quá đi. Hihihi.

    Bình thường em học hành nghiêm chình lắm, chỉ thỉnh thoáng mới tán Thầy tí ti thôi. Cho Thầy vui.

  16. #23 by h.saranghe on 2010/06/16 - 10:51

    Sao Thầy lại gọi là Danh Định Từ nhỉ? Nó là Mạo Từ chứ?

    Mạo Từ Xác Định & Mạo Từ Không Xác Định.

    Nghe từ Bất Định cảm thấy nó hỗn mang kiểu gì í. Tự nhiên cảm thấy chơi vơi.

    Thôi, tối về em sẽ làm bài tập.

    Bye bye.

    • #24 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 11:12

      Mạotừ hay Quántừ là chữ dùng của các bácgià Nam Kỳ thời 194x, nghe nó chả có một títi liêntưởng gì đến Articles.

       

      Danhđịnhtừ, là từ chỉđịnh Danhtừ.

       

      “Cái conbé ý..”, “Cái thằngnhóc ý..”. Thì “Cái” là Danhđịnhtừ.

       

      Thế là chuẩn.

  17. #25 by h.saranghe on 2010/06/16 - 11:01

    Danh Định Từ nghĩa là Danh Từ Xác Định Danh Từ à?

    Cũng được.

    Dẫu gì thì chức năng của Mạo Từ là như vậy mà.

    • #26 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 11:14

      Đúng rùi. Dì chỉ không muốn dùng cái chữ “Mạotừ” nghe rất quêmùa thôi.

       

  18. #27 by microwavepointtopoint on 2010/06/16 - 11:26

    Bài này tướng bựa soạn công phu nhở. Đéo biết lúc nào mới học được đây.

    Thanh kiu

    • #28 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:20

      Nếu có thìgian thì dành 1 ngày là đọc xong tuyềnbộ. Nếu bận thì mỗi ngày đọc 2h buổi tối, trong 4 ngày.

       

      Tinhiên sau nầy thithoảng lại phải lôi ra ôn lại chứ không quên mẹ.

  19. #29 by mit.annam on 2010/06/16 - 13:15

    Ui chao, đêm nay Mít vừa ôn Italian vừa học thêm tiếng Bựa.  Ngôn ngữ nào cũng có cái lợi của nó phải hông Dì?  Đọc tới ví dụ “una fica rosa” Mít chợt nhớ một chiện kể ra đây để chi bộ rút kinh nghiệm trong dịp tới Ý trong tương lai.   Khi ma của bạn Mít hỏi món ăn của bà ta nấu cho Mít ăn có ngon không, Mít không hiểu sâu tên tển lại cười sặc sụa khi Mít ra hiệu “Ok” bằng tay.   Sau đó tên tển mới giải thích rằng không bao giờ giơ tay ra hiệu “OK” theo kiểu bọn Yankee, hai ngón trỏ và cái chụm lại, và 3 ngón còn lại chĩa thẳng lên với tụi Ý nhé. Đối với bọn bỏn nó nghiã là “thớt” theo cách gọi ở quán Bựa đấy…Santa Maria!!!  Bây giờ nghĩ lại còn thấy buồn cười.  Năm đó Mít và tên tển chưa đứa nào quá 23 tuổi.  Mà Mít lại là khách của pa ma tên tển mới chết chứ! hahaha

    • #30 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:18

      Ừa bọn Ý có nhiều tậptục kháclạ so mới các bọn khác. Lúc rảnh Dì kể. Em Mít có gì hay kể trước đi.

  20. #31 by Gia_lamcam on 2010/06/16 - 14:04

    Dì Bựa có lô đất nào trên Ba Vì không. Công nhận bọn nó quá giỏi, rất bài bản, cách đây 5-7 năm bỏ ít tiền ôm đất rẻ , cách đây 2 năm chuyển đất ấy về HN và bây h biến nó thành trung tâm Hc, bán xong lại quay về Ba Đình, Hoàn Kiếm. Dì có biết tương lai bọn bỏn nhắm chỗ nào không để Nội ké kiếm tý ?Đ/c Què HN
    @đ/c Què:
    Đ/c không cần phẩy nhắm vầu chỗ đất nầu cả.
    Nếu có N xiền “nhàn rỗi”, ngay bi giờ, đồng chí tung mẹ hết vầu Trứng.
    Cuối năm, đồng chí có từ 2N đến 3N xiền!
    Mấy hôm nữa sẽ bắt đầu chiến dịch lăng xê Trứng.
    Tin nầy rất mật, bạn anh ở “bên trên và bên trong” chỉ nói cho anh biết. Anh cũng chỉ nói cho riêng đồng chí biết thôi vì đồng chí cùng đồng hương HN mới anh và lại đang có hoàn cảnh thương tật.
    Há há há

    • #32 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:17

      Trứng bigiờ mua được, dưng lúc nầu nó lên và dững quả nầu lên thì khó đoán như đá banh vậy.

       

  21. #33 by Dynamo Kiev on 2010/06/16 - 17:48

    Bọn tinh hoa Khoai Tây gọi bọn nói tiếng họ Latin như Pháp, Ý là bọn Monkey của Châu Âu, hoa hòe hoa sói. Bọn già hói học ở Nga trong quán bựa này lo mà học tiếng Anh hay Đức và đọc sách sinh viên tư bản nó học để thoát khỏi chất nhà quê của nền giáo dục XHCN.

    • #34 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:15

      Dì mặcđịnh các cô đã biết tiếng Mẽo rùi, đéo cần học any more.

       

      Tên nầu thiênhướng doanh-thương, kỹ-công.. thì cần Mẽo. Chứ tên nầu chơi nhânvăn, sử-địa, chấtnghệ.. thì phải học Italiano, Francais, Espanol, Latina..

  22. #35 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:34

    Bộ giáotrình “Luas Buas 11 Ngoạingữ Must Learn Siêutốc” được Dì biênsoạn rút kinhnghiệm từ các khóahọc tiếng Đông Âu 1 năm của dusinh Lừa thời 197x-198x, và các khoáhọc 6 tháng tiếng Bồ của các Giáosư Lừa đi xuấtkhẩu dậyhọc bên PhiChâu/NamMẽo 198x.

     

    Với các đầulâu tinhhoa (như của đám dusinh, hoặc giáosư), thì thờigian 1 năm học theo các giáotrình của Lừa cóthể rút còn từ 2 tuần đến 2 tháng tùy ngônngữ và họclực.

     

    Đảmbẩu sau 2 tháng học, sinhviên cóthể sang any Khoaitây vôtư để sống, mầnviệc, dậy học, hoặc thậmchí theo học đạihọc các ngành đơngiản (kỹthuật, kinhtế..).

     

  23. #36 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:39

    Nếu các cô không biết một thứ tiếng nầu ngoài Mẽo, các cô cóthể bỏsót 30% thôngtin trên Mạng, và 70% thôngtin trong thưviện.

     

    Tạisâu Dì cóvẻ như cái đéo gì cũng biết, dù Dì cũng chỉ có thằng Gúc mần bạn thânthiết như các cô?

     

    Tạibởi Dì cóthể tracứu bằng 20 ngônngữ hehe.

     

  24. #37 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 19:52

    Il negozio è calmo come fica scopata

  25. #38 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:00

    Addio a tutti siete cagne hehe

  26. #39 by Ngoa_Long_Cuong on 2010/06/16 - 20:16

    Tạisâu Dì cóvẻ như cái đéo gì cũng biết, dù Dì cũng chỉ có thằng Gúc mần bạn thânthiết như các cô?

    Tại bởi Dì nổ còn các cô thì không. he he

    Lão Bựa, bài này dài quá. Mới đọc sơ qua thôi, từ từ mới được.
    Nhưng quả tiếng Mẽo đi kèm trong phương pháp siêu tốc này nhẽ ổn đấy, vửa là củng cố tiếng Mẽo vửa là có sự liên tưởng, chặt chẽ phết.
    Grazie lão Bựa nhế!

    • #40 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:25

      Địtmẹ cô Cường Dương dìm hàng Dì hử sưbố cô chứ Dì nổ nổ cái ./ ý.

       

      Mấuchốt của Phươngpháp Luas Buas chính là quả đặt nềntảng trên một vài ngoạingữ đã biết trước, và giảithích songngữ. Đéo phải để ôn tiếng Mẽo hay tiếng Lừa, mà để đốichiếu.

       

      Sau nầy học tiếng Tây Ban Nha, các cô sẽ học qua tiếng Ý, dững đoạn chua tiếng Mẽo trong bài sẽ được thay thành tiếng Ý.

       

  27. #41 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:18

    Tên Lừa nầu thích khoahọc cơbản (như Chau Ngo chẳnghạn) nên chọn hướng như bạn Tụy nầy http://huyminh.wordpress.com/2010/06/15/hoang-tuy/ thì có ích cho Lừa nhiều hơn.

     

    Huy Bom biên nhiều thứ buồn cười bỏmẹ dưng cănbản là ổn.

     

    Bạn Tụy là thầy Pa Dì, chăm học y như Dì thời Dì còn giàhói, dưng lại tuyền theo Nga nên các lýthuyết của bản bị Bê Xê Tê coi như trò đùa. Tộinghiệp.

     

    Bạn Tụy học tiếng Nga 3 tháng để đọc sách là đúng đó. Dì tự học tiếng Mẽo năm 15-16 tuổi, huyềntuyền đéo có thầy, mất đúng 1 tháng để biên dững essays đầutiên.

     

    Hồi hổi Dì học theo sách của Lê Bá Kông. Tên nầy dậy chán kinh, dưng mà Dì cũng tiếpthu được vôkhối.

     

    Học lýthuyết xong, Dì qua trường Ngoạigiao thựchành luôn. Bọn chơi mới Dì hồi hổi giờ tuyền yếunhân Lừa cả rùi, mình Dì xeôm hehe.

  28. #42 by Ngoa_Long_Cuong on 2010/06/16 - 20:23

    Il negozio è calmo come fica scopata

    Thằng Gúc dịch:
    cửa hàng này là yên tĩnh như một fuck pussy

  29. #43 by Ngoa_Long_Cuong on 2010/06/16 - 20:30

    Bọn chơi mới Dì hồi hổi giờ tuyền yếunhân Lừa cả rùi, mình Dì xeôm hehe.

    Bọn đấy chắc đéo dám nói những gì mình nghĩ như Dì đâu?
    Khen chưa?hê hê

    Mẹ, Quán đúng là ế như Phò chính ủy nhở lão Bựa nhờ?
    Bọn Bựa chắc đang rửa bát, giặt váy cho vện xem đá banh rồi?

  30. #44 by Ngoa_Long_Cuong on 2010/06/16 - 20:37

    Thằng Gúc đọc lão Bựa đánh giá được bao nhiêu %?
    Nghe nó đọc tiếng Mẽo chán điếu chịu được, nhẽ tiếng Ý nó đọc cũng Phò vậy?

    • #45 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:47

      Cô nghe bàihát rùi sosánh mới Gúc thì biết thằng thẳng phátâm đúng đến 90%.

       

      Đừng lo thằng Gúc đọc sai nhiều. Nếu các cô ra phố học thầy Lừa, thì khảnăng nói đúng chỉ có 10% thôi. Học thầy Lừa chẳngthà đéo học.

       

      Hồi Dì học tiếng Nga để duhọc, địtmẹ thuộc loại xuấtxắc, thếmà tháng đầu sang Nga đéo nghe được chữ nầu.

       

      Học qua bàihát cũng là một mấuchốt của Dì ở giáotrình Luas Buas.

  31. #46 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:40

    Đábanh năm nay như ./ nên Dì xoay qua Italiano vậy.

     

    Các cô thấy chưa, tiếng Ý cựckỳ đẹp, để hát hoặc tâmsự gáimú thì quả vôđối.

     

    Từ Ý tuyền kết bằng nguyênâm, đọc lúc đéo nầu cũng dudương dudương.

     

    Không có từ Ý xịn nầu có quá 2 phụâm liền nhau (tiếng Séc có câu gồm 70 chữcái tuyền phụâm cả hehe, có từ 5 chữcái tuyền phụâm luôn, đọc tức cả ngực).

     

    Tiếng Ý cũng gầnnhư không có hợpâm. Tỉnhư [tuoi] thì không đọc là (tuôi) như Lừa hay {twoy} như Mẽo, mà đọc là {tu-o-i} (3 đơnâm táchbiệt thayvì 1 hợpâm).

     

     

     

  32. #47 by Old Sung on 2010/06/16 - 20:43

    Mịa, lúc nãy bốt còm mà nó điếu lên.

     

    Anh cũng nghĩ Mạo từ hay Quán từ chả gợi lên nghĩa gì hết, thay là đúng.

     

    Bóng đá chán như xit thì học ý đại lợi là chuẩn

     

    Thử bẩu anh Gúc đọc mấy từ ngoại nhập thì thấy bọn Ý nầy đọc si pô, phim, Tac zi. Tức nghĩa nó đọc theo âm của nó, kệ mẹ thằng Mẽo hay Pháp đọc như nầu. Cái đấy cũng hay, đã nội địa hóa thì cầm mẹ gì xem thằng bản ngữ đọc như nầu !

     

    Grazie signorina, Buas!

    • #48 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:51

      Gọi Dì là Signora chớ cô. Còn Buas là tínhtừ như English, Italiano.. (cả số ít và nhiều) chứ có phải tên Dì đéo đâu.

  33. #49 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 20:59

    Các cô đéo cần cámơn Dì, nghe đãibôi bỏmẹ. Các cô chỉ cần chăm học, chăm thểhiện mình đã biết Italiano, là Dì khoái rùi.

     

    Hồi 198x Dì học Ý, Pháp, Tây.. có buồi ra thầy. Mua cuốn sách tựhọc (bằng tiếng Nga) về, rùi mở các đĩahát, học tuyền theo các bàihát thịnhhành.

     

    Tiếng Tây Dì có nhiều điềukiện thựchành vì sống cùng bọn Cuba, có cả vện Cuba da đenngòm ./ đỏlòm.

     

    Tiếng Pháp thì Dì có hai thằng bạn người Madagascar luyện.

     

    Còn tiếng Ý thì chỉ có Al Bano Romina, Pupo, Toto, Richie Poveri..

     

    Thếmà lần đầu sang Ý, cũng dám nhẩy vầu quán Info ở ga tầuhỏa, hỏithăm nhànghỉ phòngtrọ như biết rùi hehe. Con cỏn chầu Dì bằng tiếng Mẽo, Dì phang một câu Italiano dàithòng, cỏn trợn mẹ mắt.

  34. #50 by Ngoa_Long_Cuong on 2010/06/16 - 21:09

    Thôi đi xem trận Tây Bán Nhà với Ngân Hàng Thế Giới đây. Trận này xem được đấy lão Bựa ợ.

  35. #52 by h.saranghe on 2010/06/16 - 21:24

    Lên tiếng điểm danh đã, giờ mới bắt đầu ngồi vào học được. Hihihi

    Mọi người đi xem bóng đá hết đi cũng được, để yên tĩnh em học bài.

    Ồn quá làm em hóng lắm.

  36. #54 by audi_6789 on 2010/06/16 - 21:50

    Ciao a tutti.
    Ciao signora TT.
    Ti amo.
    Audi đã hoàn tất Lezione Duo trong hơn 1 buổi. Học thuộc bài hát lun, hay lắm.
    Hôm nay sẽ nghiền tiếp Lezione Tre, nhưng Compito chắc phải ngày mai mới xử được vì phần lý thuyết khá dài.

    @ Dì: Grazie maestro. Dì đừng buồn vì quán vắng nha,bỏn đang học bài đó. “Tám” nhiều wá là không học gì đâu.

  37. #56 by mit.annam on 2010/06/16 - 21:53

    Bạn Tụy là thầy Pa Dì @ Dì
    ……………………………………………
    Bạn này học ĐH Khoa Học, HN mà cũng chạy từ Liên Khu V về Việt Bắc những năm đó, thế nào cũng biết ông pa của chồng Mít.  Pa chồng Mít lớn hơn bạn này một tuổi. 

  38. #58 by h.saranghe on 2010/06/16 - 21:58

    test

  39. #59 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:05

    [cinema] là từ nhập ngoại thì hiển nhiên là M và không có số nhiều rồi đúng không?

    Thầy đặt vào ngoại lệ (i) làm em suýt nhầm, tưởng là số nhiều sẽ là [cinemi] cơ.

    p/s: Lần này post không được là đi đọc sách.

    • #60 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:28

      Phần Số Nhiều của đám ngoạilệ ý Dì đã nói đâu. Dững cái đấy ít quantrọng, dần nó sẽ ngấm.

       

      Cinema đúng là từ ngoạinhập hoàntoàn chứ không phải từ gốc Hy-La.

  40. #61 by Old Sung on 2010/06/16 - 22:07

    An Hoang Trung Tuong 20:51 16-06-2010

    Gọi Dì là Signora chớ cô. Còn Buas là tínhtừ như English, Italiano.. (cả số ít và nhiều) chứ có phải tên Dì đéo đâu.

    —————-


    Mịa, chỗ nầy Dì chậm hiểu, để anh giải thích.


    Dì là em gái vợ, gọi thay con, vậy Dì trẻ nên  là signorina.


    Còn Buas danh từ chung / tính từ (tùy lúc) . Nhưng Dì Bưa quá nủi tiếng nên nó được biến thành danh từ riêng, tỉ như Ông Cụ. Mịa Dì vưỡn xài đó thôi.


    Hố hố.

  41. #63 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:12

    O, em cung vua hoc duoc Ti amo.

    Em thuong bat dau hoc mot ngon ngu bang cau do Ti amo.

    Je t’aime

    사랑합니다

    • #64 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:24

      Học kiểu đó gọi là Baby Learn, rất máymóc và hay quên.

       

      Thằng Michel Thomas chiên dậy kiểu nầy và quảngcấu học any ngoạingữ trong 2 tuần. Trung Tướng đã thử tiếng Ả của tển và thấtbại, lại phải quayvề dùng giáotrình tựtạo.

       

  42. #65 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:14

    Thoi dung xung la Di nua duoc roi day.

    Nghe mat het ca nam tinh.

    May em khong cai bo go tieng viet nao nua thanh ra moi lan go tieng Viet toan phai vao forum de go. Tu nay den gio post lien tuc chang duoc, chan qua, quay sang go khong dau cho vui.

    • #66 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:21

      Namtính nó ở trong kèn

      Chứ nó chẳng ở trong tên của Dì

  43. #67 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:17

    Sao ma bon Vietkey no dam cai virus vao code cua no nhi?

    Bon cho day, lam em chang dam dung phan mem nao cua VN nua.

    • #68 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:20

      Sâu em không đao Unikey mà dùng? Nó có cả source cơ mà?

  44. #69 by Gia_lamcam on 2010/06/16 - 22:23

    Tạibởi Dì cóthể tracứu bằng 20 ngônngữ hehe.@Dốt Tướng
    Há há há
    Dốt Tướng giống anh điếu chịu!
    Anh tuy giỏi nhưng lại rất khiêm tốn.
    Ngoại ngữ thì anh cũng đầy một bụng luôn.
    Anh phục anh điếu chịu!
    Anh rất thích kết bạn với các đồng chí khiêm tốn giống mình.
    Há há há

    • #70 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:19

      Khiêmtốn là đứctính tồitệ nhất của một tinhhoa.

  45. #71 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:26

    Troi.

    Lai vua khong post duoc roi. Thoi em di ngu day.

    Huc huc

  46. #72 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:27

    Cu khong dau thi post duoc ma co dau lai khong post duoc.

    That la ky la.

  47. #73 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:29

    Sao phải phân riêng ra Chúí và Ngoạilệ nhỉ? Dù gì thì chúng cũng chỉ là những danh từ không theo quy tắc khi chuyển từ S sang P thôi.

    Có 3 cái Chúí và 5 cái Ngoạilệ

    • #74 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:17

      Chúý thì đơngiản là nhắcnhở dững điều quantrọng dưng không phải là Ngoạilệ. Còn Ngoạilệ là Ngoạilệ.

  48. #75 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:35

    Trong ví dụ của Thầy phải là every guy chứ nhỉ?

    Mọi = Every

    Bất cứ = Any

    • #76 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:14

      Tiếng Lừa của Dì không tuânthủ bấtcứ nguyêntắc nầu.

  49. #77 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:44

    Có vẻ ổn ổn rồi. Băt đầu làm bài tập.

    [film] & [sport] Là những danh từ nhập ngoại thì không có số nhiều, thêm nữa là luôn ở giống đực.

    [opportunità] –> [opportunità] : Đuôi [-ità] thì không đổi khi chuyển sang số nhiều.

  50. #79 by cuchuoiSG on 2010/06/16 - 22:50

    Ờ hômqua Dì cũng cổvõ cho Triều Kim mới phê chứ. Nếu mà độ thì thắng to. Bọn ngoàiphố tuyền chấp 2 trái.@ Dì Dắm
    Nếu có N xiền “nhàn rỗi”, ngay bi giờ, đồng chí tung mẹ hết vầu Trứng. Cuối năm, đồng chí có từ 2N đến 3N xiền!
    Mấy hôm nữa sẽ bắt đầu chiến dịch lăng xê Trứng @ Cẩm hói


    Địt mẹ hôm qua Chuối cũng cổ võ cho bạn Kim và bắt 1 quả banh khá hoành tráng với kèo 2 trái 2 trái rưỡi coi cho có cảm giác, ấy vậy mà đúng là có cảm giác thật, cuối trận ăn đủ nhờ cú gỡ phút 89 của bạn Kim, hehe.

    Địt con mẹ mấy thằng HĐQT bắt làm cái chiến lược KD Xnăm củ buồi, dức cả đầu lâu không thì cũng nuốt hết mẹ cái bài mới biên Lezione Tre của Dì Dắm.
    Địt mẹ mấy thằng bạn VIP của Dì, mả cha chi bộ.

    À quên, chưởi Cẩm hói phát, địt mẹ chơi Chứng nông dân của Cẩm theo kiểu “nước lên, thuyền lên” thì có ăn ./ bò chứ 2N với 3N. Chơi Chứng thì phải theo dõi khá thường nhưng cũng đíu cần phải vục mặt vào bảng điện, có sóng to thì để, không thì lướt lát dư sức kiếm được 2N trong vài tháng tỉ như DX… và PV… và nhớ tập trung tối đa là 3 con nếu tiền nhiều không thì 1 con là đủ.

    • #80 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:13

      Chuối mần cho bọn nầu mà đang June đi mần kếhoạch kinhdoanh hử?