Archive for category Lịch sử

Who experienced Ba Cang bombs?

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Ai quất bom Ba Càng?

Heiheihei các cô các cô.

Từng nếm đời họcsinh ngoanhiền XHCN, kinhtrải phận Độiviên Thiếuniên Tiềnphong Ông Cụ, Đoànviên Thanhniên Cộngsản Ông Cụ, vươnvươn Cháu Ông Cụ, cô nầu chưa nghe bom Ba Càng:

Huh?

Theo truyềnthuyết các cô được giáodỗ nămnăm thángtháng suốt 2/3 thếkỷ, bom Ba Càng là võkhí chủlực của Bộđội Bắn Đòm Quân Ông Cụ chống Bộđội Đếquốc Bọn Xâmlược và Bộđội Ngụyquyền Bọn Việtgian 194x.

Rite?

Trong mườngdung các cô, hẳn vưỡn bậpbùng hìnhmão các chú lính măngtơ Decembre 1946, thân khoác Trấnthủ trần quả trám, đầu chụp Calô đính sao vàng, và hehe, cổ nhấtkhoát phải đeo Khănquàng Son Tươi Thắm, ôm bom kiêudũng thế nài:

Who nut?

Các chú lính ôm bom ý không bị Sử gọi là Vệquốcquân hoặc Dukíchquân hoặc Việthồngquân như truyềnthống, mà gọi là Cảmtửquân, bởi người quất bom nhấtkhoát tèo cảmtử, thậmchí tèo trước khi dộng ông bom vầu mụctiêu hehe.

Ai bầy Lừa kháiniệm cảmtử? Ai cungcấp Lừa bom Ba Càng?

Đó lại là một câuchiện hồnnhiên.

Xuân 1946, lúc bới Tòa Đấu Xảo, Ông Cụ nhặt được gần trăm trái Ba Càng bọn Nhật Quânphiệt bỏ vương sau thấttrận WW2 (*).

Bọn Nhật phátchế Ba Càng nhằm đốichọi lựclượng tank mạnh ápđảo của bọn Mẽo mỗi lần hai bỏn tẩn taybo trong WW2.

Mang danh Bom, vì Ba Càng chẳng phải Mìn hay Đạn. Muốn Ba Càng nổ, người quất cần dộng ổng vầu mụctiêu, tỉdụ tank hay lôcốt, như đánh bom. Ba quả càng dài cỡ gang tay của Ba Càng chính là ba kíp nổ cơkhí tối thôthiển. Dộng phát. Bùm.

Tỉlệ thànhcông của Ba Càng là 100%, dù ổng nổ hay không, dưng hehe, tính về phía người quất. Hysanh 100%, đảmbảo. Còn tính về phía mụctiêu, hàhà, thànhcông không cao đến vậy.

Bọn Nhật chơi Ba Càng không bởi bỏn thiếu đồ kháng tank hĩuhiệu, mà bởi triếtlý chiếnđấu bỏn. Dồn bố mài đường cùng, bố mài khùng cho mài coi hehe. Ba Càng chẳng hiệuquả bằng chai xăng pha kếp quăng từ côngsự, dưng lũ cỡi tank hầuhết vãi mẹ dắm khi thấy cảmtửquân vác Ba Càng lao hùnghục hùnghục (**).

Và Ông Cụ quyết thànhlập Trungđoàn Cảmtửquân Thủđô. Biênchế 20 dõng. Tiêuchuẩn tuyểndụng: đẹpmã, độcthân, nhàgiầu càng tốt. Trăm bầnnông đã đăngký hehe. Ông Cụ quả bấthủ.

Dưng một vướnđề nhonhỏ bỗng nẩysinh. Ba Càng Japan quá nặng. Tận 9 kýlô, chưa kể cán. Riêng thuốc 3 ký. Vỏ 6 ký. Bom ý cõng thì ổn, chứ cầm đongđưa như thủpháo để làm hàng thì sức Lừa cóc kham nủi hehe.

Lốithoát Ba Càng Lừa thật hồnnhiên again. Ông Cụ hạlịnh moi mẹ thuốc khỏi bom hehehe thích nhế các cô nhế. Ba Càng 6 ký đem photo xinh nuột. Mời các cô chiêmbái mời mời.

Rốtcuộc, chẳng cảmtửquân Lừa nầu được hysanh vì tổquốc Đại Lừa.

Các cô cứ tra Sử kiểmchứng nhời Trung Tướng. Tại xứsở hàosảng triềnmiên Không thành Có, Một hóa Mười nầy, với cơvàn Tám Lê Văn, Giót Phan Đình, Sáu Võ Thị.., mà hehe, khuyết mẹ chân liệtsĩ quất Ba Càng. Thảm ru.

Thảm ru, hehe.

(@2010)

(*) Tòa Đấu Xảo: Nay là Cung Vănhóa Lừa Sô, Hànội Thủđô Vănvật.

(**) Kếp: Caosu non.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Họcsinh: (Học sinh).
– Ngoanhiền: (Ngoan hiền).
– Kinhtrải: (Kinh trải).
– Độiviên: (Đội viên).
– Thiếuniên: (Thiếu niên).
– Tiềnphong: (Tiền phong).
– Đoànviên: (Đoàn viên).
– Thanhniên: (Thanh niên).
– Cộngsản: (Cộng sản).
– Vươnvươn: (Vươn vươn).
– Truyềnthuyết: (Truyền thuyết).
– Giáodỗ: (Giáo dỗ).
– Nămnăm: (Năm năm).
– Thángtháng: (Tháng tháng).
– Thếkỷ: (Thế kỷ).
– Võkhí: (Võ khí).
– Chủlực: (Chủ lực).
– Bộđội: (Bộ đội).
– Đếquốc: (Đế quốc).
– Xâmlược: (Xâm lược).
– Ngụyquyền: (Ngụy quyền).
– Việtgian: (Việt gian).
– Mườngdung: (Mường dung).
– Bậpbùng: (Bập bùng).
– Hìnhmão: (Hình mão).
– Măngtơ: (Măng tơ).
– Trấnthủ: (Trấn thủ).
– Calô: (Ca-lô).
– Nhấtkhoát: (Nhất khoát).
– Khănquàng: (Khăn quàng).
– Kiêudũng: (Kiêu dũng).
– Vệquốcquân: (Vệ quốc quân).
– Dukíchquân: (Du kích quân).
– Việthồngquân: (Việt hồng quân).
– Truyềnthống: (Truyền thống).
– Cảmtửquân: (Cảm tử quân).
– Nhấtkhoát: (Nhất khoát).
– Cảmtử: (Cảm tử).
– Thậmchí: (Thậm chí).
– Mụctiêu: (Mục tiêu).
– Kháiniệm: (Khái niệm).
– Cungcấp: (Cung cấp).
– Câuchiện: (Câu chiện).
– Hồnnhiên: (Hồn nhiên).
– Quânphiệt: (Quân phiệt).
– Thấttrận: (Thất trận).
– Phátchế: (Phát chế).
– Đốichọi: (Đối chọi).
– Lựclượng: (Lực lượng).
– Ápđảo: (Áp đảo).
– Taybo: (Tay-bo).
– Lôcốt: (Lô-cốt).
– Cơkhí: (Cơ khí).
– Thôthiển: (Thô thiển).
– Tỉlệ: (Tỉ lệ).
– Thànhcông: (Thành công).
– Hysanh: (Hy sanh).
– Đảmbảo: (Đảm bảo).
– Mụctiêu: (Mục tiêu).
– Hĩuhiệu: (Hĩu hiệu, Hữu hiệu).
– Triếtlý: (Triết lý).
– Chiếnđấu: (Chiến đấu).
– Hiệuquả: (Hiệu quả).
– Hầuhết: (Hầu hết).
– Cảmtửquân: (Cảm tử quân).
– Hùnghục: (Hùng hục).
– Thànhlập: (Thành lập).
– Trungđoàn: (Trung đoàn).
– Cảmtửquân: (Cảm tử quân).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Biênchế: (Biên chế).
– Tiêuchuẩn: (Tiêu chuẩn).
– Tuyểndụng: (Tuyển dụng).
– Đẹpmã: (Đẹp mã).
– Độcthân: (Độc thân).
– Nhàgiầu: (Nhà giầu).
– Bầnnông: (Bần nông).
– Đăngký: (Đăng ký).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Vướnđề: (Vướn đề).
– Nhonhỏ: (Nho nhỏ).
– Nẩysinh: (Nẩy sinh).
– Kýlô: (Ký-lô).
– Đongđưa: (Đong đưa).
– Thủpháo: (Thủ pháo).
– Lốithoát: (Lối thoát).
– Hồnnhiên: (Hồn nhiên).
– Hạlịnh: (Hạ lịnh).
– Chiêmbái: (Chiêm bái).
– Rốtcuộc: (Rốt cuộc).
– Tổquốc: (Tổ quốc).
– Kiểmchứng: (Kiểm chứng).
– Xứsở: (Xứ sở).
– Hàosảng: (Hào sảng).
– Triềnmiên: (Triền miên).
– Cơvàn: (Cơ vàn).
– Liệtsĩ: (Liệt sĩ).
– Vănhóa: (Văn hóa).
– Vănvật: (Văn vật).
– Caosu: (Cao-su).

***



455 Comments

Rond point Puginier

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Bùngbinh Puginier

Vài năm một kỳ, Đức Cha Phao Lồ thuộc Hội Thừa Sai Ba Lê lại từ Pháp dẫn một đoàn giáodân Khoaitây qua Lừa chơi đủngđỉnh (*).

Cha Lồ sắp 90 tuổi, lênhkhênh vạmvỡ, nói tiếng Lừa choangchoảng hệt một Cụ Lừa Gộc với thổâm Trung Bộ rất nặng, lần nầu ghé Hà Nội cũng xin Giámmục cho Giảng Lễ một hai buổi tại Nhàthờ Nhớn, dù Ngài nghỉ hiu đã nhiều mùa (**).

Và lần nầu nhận Ban Lễ bởi Lồ, Trung Tướng cũng, thay vì khấn Amen, nói nửa Pháp nửa Mẽo, Pere, Trung Tướng greeting (***).

Và Lồ cũng, thay vì cười chúc, nói nửa Mẽo nửa Pháp, Son, comment ca va.

Lồ kể Ngài sống Lừa ngót 30 năm, loanhquanh miền lửakhói Quảng Trị, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vươn Vươn, Vươn Vươn, tự thuở tóc mượt da trơn, và nhẽ nên Lừa Gộc như Năm Xanh Đắc Lộ nếu không dính Khủnghoảng 197x.

Tên Lồ là Puginier.

***

Puginier thì sao?

***

Puginier cũng là tên của Giámmục Lừa Bấthủ, Cha Phước Đàng Ngoài (****).

Cha Phước lặnlội Xứ Lừa 27 năm. Ngài chết Hà Nội luôn. Cốt vùi Hà Nội luôn.

Hai bẩy năm, Cha Phước xin đất công mua ruộng tư xây Nhàthờ Nhớn, Nhàthờ Nhỏ, Đạichủngviện, Tiểuchủngviện, bịnhviện St Paul, trường St Paul, hàng loạt Hotel Dieu Hà Nội Nam Định Bắc Ninh Vươn Vươn, tĩtã tĩtã (*****).

Chưa Lừa nầu dựng nhiều phúclợi bầnnông bằng Cha Phước ever, kểcả Chú Hỏa Hứa Bôn dư tiền nuôi trọn Sài Gòn ba thếkỷ.

*Nhàthờ Nhớn:

*Bịnhviện St Paul:

*Trường St Paul:

Dưng giátrị đám buildings phìnhiêu ý chả nhằmnhò cáchmạng tinhthần Cha Phước đổ xuống Lừa Tộc. Trong khuôn Ngài, Lừa dầndần khướctừ Kong Fuzi, tẩy răng đen, cưới một vợ, bớt nện con, biết trộmcắp là xấu, biết hiếpdâm là tội, biết kính Chúa thương người.

***

Cha Phước thăng 5 năm, Paul Doumer mới đến Lừa và khởitạo Xứ Bảo Hộ.

Dững địadanh đầutiên của Hà Nội vănminh, như một tấtyếu, bị gán tên Puginier.

Đây, bùngbinh Puginier, thoáng nhất Đông Dương, hoànthành 1906:

Dinhthự trắng phía xa là Phủ Toàn Quyền, với chínhmôn trángkiện hướng Bùngbinh:

Và đây, đạilộ Puginier, sang nhất Đông Dương, cắm thẳng Bùngbinh:

Quãng 193x, cụm tượngđài Nước Phớp mọc mép Bùngbinh, xinh tànbạo:

Cũng 193x, Bùngbinh bị tântrang giônggiống Garden, Lừa kêu Vườn Cha Phước.

***

Ất Dậu niên, Ông Cụ tẩn nát bươm Bắc Bộ:

Phủ Toàn Quyền phútchốc hóa Nông Viên:

195x, Chínhmôn xưa hóa mẹ Cổng Điên:

Tháng Chín 196x, Bùngbinh nủi Bão:

Hai trăm ngàn Lừa buộc đứng liền 14 tiếng mặcniệm Bão. Maymắn, Trung Tướng không thuộc về nơi nởi.

***

Pa đèo Trung Tướng chậmchậm chờ Ngực Phồng Thứ Trưởng (******).

Bỗng con Zis kềnhcàng lướt vụt mé Bùngbinh. Nó vầu Phủ.

Lưng Pa run phầnphật. Y thìthào, Anh Ba vầu Cô.

Anh Ba là ai, Cô là ai, Trung Tướng đoán mẹ hehe.

Pa ngưng thở. Bùngbinh vắng như nghĩađịa hoang.

Hè 196x.

***

Cha Lồ ngược Pháp, không viếng quả Bùngbinh từng mang tên người họhàng vĩđại.

Cha viếng mà chi, giờ nó thế nầy:

(@2010)

(*) Hội Thừa Sai Ba Lê: Tức SMEP, Société des Missions Etrangères de Paris.

(**) Nhàthờ Nhớn: Tức nhàthờ St. Joseph, Chính Tòa Hà Nội.

(***) Ban Lễ & Rước Lễ: Thủtục Ăn Mình Máu Đấng Jesus của người Cônggiáo. Linhmục đưa Bánh Thánh vầu loa giáodân và nói, Mình Thánh Chúa Kitô, giáodân đáp, Amen, rùi ngậm loa nuốt bánh.

(****) Trung Tướng đã rất phânvân khi tuyển Bấthủ Lừa 18xx giữa Paul Doumer, Alexandre Yersin, và Cha Phước. Doumer được nêu danh nhờ côngnghiệp bấthủ cô cổ, dưng chính Cha Phước mới khiến Trung Tướng thànhtâm yêumến nhất.

(*****) Đạichủngviện: Giờ là vậnđộngtrường Quần Ngựa Hà Nội.

Bịnhviện St Paul: Một thời là bịnhviện duynhất Hà Nội, miễnphí Lừa nghèo. Giờ là bịnhviện Xanh Bôn Hà Nội.

Trường St Paul: Có thời xài tên Pere Puginier, miễnphí Lừa nghèo. Giờ là hai trường phổthông Việt Đức & Lý Thường Kiệt Hà Nội.

Hotel Dieu: Tức Nhà Chung, chỗ chăn người già nghèo bịnh hoặc trẻ bùcôi bùcút, tổnghợp dưỡnglãoviện, cônhiviện, vươnvươnviện.

(******) Ngực Phồng Thứ Trưởng: Hay Thứ Trưởng Ngực Phồng, nhânvật bài Thuật Dòm Mồm.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bùngbinh: (Bùng binh).
– Giáodân: (Giáo dân).
– Khoaitây: (Khoai tây).
– Đủngđỉnh: (Đủng đỉnh).
– Lênhkhênh: (Lênh khênh).
– Vạmvỡ: (Vạm vỡ).
– Choangchoảng: (Choang choảng).
– Thổâm: (Thổ âm).
– Giámmục: (Giám mục).
– Nhàthờ: (Nhà thờ).
– Loanhquanh: (Loanh quanh).
– Lửakhói: (Lửa khói).
– Khủnghoảng: (Khủng hoảng).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Lặnlội: (Lặn lội).
– Đạichủngviện: (Đại chủng viện).
– Tiểuchủngviện: (Tiểu chủng viện).
– Bịnhviện: (Bịnh viện).
– Tĩtã: (Tĩ tã).
– Phúclợi: (Phúc lợi).
– Bầnnông: (Bần nông).
– Thếkỷ: (Thế kỷ).
– Giátrị: (Giá trị).
– Phìnhiêu: (Phì nhiêu).
– Nhằmnhò: (Nhằm nhò).
– Cáchmạng: (Cách mạng).
– Tinhthần: (Tinh thần).
– Dầndần: (Dần dần).
– Khướctừ: (Khước từ).
– Trộmcắp: (Trộm cắp).
– Hiếpdâm: (Hiếp dâm).
– Khởitạo: (Khởi tạo).
– Địadanh: (Địa danh).
– Đầutiên: (Đầu tiên).
– Vănminh: (Văn minh).
– Tấtyếu: (Tất yếu).
– Hoànthành: (Hoàn thành).
– Dinhthự: (Dinh thự).
– Chínhmôn: (Chính môn).
– Trángkiện: (Tráng kiện).
– Đạilộ: (Đại lộ).
– Tượngđài: (Tượng đài).
– Tànbạo: (Tàn bạo).
– Tântrang: (Tân trang).
– Giônggiống: (Giông giống).
– Phútchốc: (Phút chốc).
– Mặcniệm: (Mặc niệm).
– Maymắn: (May mắn).
– Chậmchậm: (Chậm chậm).
– Kềnhcàng: (Kềnh càng).
– Phầnphật: (Phần phật).
– Thìthào: (Thì thào).
– Nghĩađịa: (Nghĩa địa).
– Họhàng: (Họ hàng).
– Vĩđại: (Vĩ đại).
– Thủtục: (Thủ tục).
– Cônggiáo: (Công giáo).
– Linhmục: (Linh mục).
– Phânvân: (Phân vân).
– Côngnghiệp: (Công nghiệp).
– Thànhtâm: (Thành tâm).
– Yêumến: (Yêu mến).
– Vậnđộngtrường: (Vận động trường).
– Duynhất: (Duy nhất).
– Miễnphí: (Miễn phí).
– Phổthông: (Phổ thông).
– Bùcôi: (Bù côi).
– Bùcút: (Bù cút).
– Tổnghợp: (Tổng hợp).
– Dưỡnglãoviện: (Dưỡng lão viện).
– Cônhiviện: (Cô nhi viện).
– Vươnvươnviện: (Vươn vươn viện).
– Nhânvật: (Nhân vật).

***



403 Comments

Ong Cu’s super car

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Xehơi Ông Cụ

Tháng Mười 1954, Bần Cố Nông Bát Vạn Chiến Binh từ Việt Bắc Chiến Khu dầmdập dầmdập về múc Hà Nội theo tinhthần Phù Lỗ Hiệp Nghị (*).

Trong đoàn binh ý, hehe, không có Ông Cụ và đám thântín.

Ngoài lýdo anninh chínhđáng, Ông Cụ còn lýdo nghiêmtúc khác để từchối rập bước cùng đệtử vầu ngày trọngđại: Bê Xê Tê chưa xoay được con xe xứng tầm nguyênthủ.

Xe Tưbản củ có dưng ngượng cỡi. Xe Dânchủ củ chưa kịp tậu đươngnhiên (**).

Rốtcuộc, dẫn đoàn binh tiếpquản thủđô là thiếutướng Vũ Vương và bácsĩ Hưng Trần, cỡi con cômmăngca Sô Liên tháo mui:

Ngoài xe hai cô Vũ và Hưng, Đoàn Binh Ông Cụ còn 14 con cômmăngca nữa làm hàng tươmtất:

Bám mười lăm con xế ý, Đoàn Binh Ông Cụ phóng tám vạn xe Căng Hải (***):

Tận tháng Ba 1955, Ông Cụ mới bímật múc Hà Nội, trên con nầy:

Hehehe. Đó là một con ZIS-115 bọc thép, loại lãnhtụ Tư Đại Lâm chuyên cỡi bên Sô Liên.

ZIS-115 là mẫu xehơi tuyệt nhất Sô Liên ever, chếtác bởi nhàmáy ZIS lừngdanh, với các chitiết nộithất saocắp nguyênxi từ Rolls Royce Anh Quốc (****):

Trọnglượng 5 tấn, máy 8000cc V10 số-tựđộng, vỏ thép đặcchủng 20mm, kiếng chắn đặcchủng 120mm, ZIS-115 thựcsự là một con tăng khủng.

Và thựcsự dành riêng cỡ Ông Cụ.

Cuối 1954, cô Đồng Phạm, tểtướng của Ông Cụ, đã khuân qua Mạc Tư Khoa một vali tiền mặt sắm 2 con ZIS, một phụcvụ Ông Cụ, một phụcvụ Bê Xê Tê.

Thật hợp lòng dân hehe.

Cô Đồng săn ZIS ở Sô Liên không dễ tí nào. Trung Tướng sẽ kể sau.

Và Ông Cụ có xế xịn hehe.

***

Ừa. Ông Cụ xài xế bọc thép, thì đéo gì lăntăn?

Trung Tướng chả thèm lăntăn, nếu Sử Lừa, hehe, không nổ dững phát thế nầy:

http://www.tin247.com/bac_van_su_dung_hai_chiec_xe_cu_nay!-1-21264037.html

Đạikhái, Sử tẩy mẹ hiệndiện của con Super ZIS khỏi Đời Ông Cụ, chỉ ghinhận hai con nầy:

(i) Pobeda M20. Chínhphủ Sô Liên tặng. Chạy 1957-1969. Tổng 39,463km:

(ii) Peugeot 404. Lừakiều Pháp Bửn tặng. Chạy 1964-1969. Tổng 16,575km:

Héhé. Chạy quãng đường ý trong ngần ý năm, thì hoặc Ông Cụ bịnh liệt giường, hoặc Ông Cụ cỡi nhiều con xế khác, hoặc tuyền nằm tầuhỏa như cô Kim Bắc Hàn, hoặc tuyền lượn tầubay như Terminator Bốn.

Các cô chọn option mấy?

Trung Tướng chả mần lãnhtụ, chả xơi baocấp xăng, côngviệc quẩnquanh Hà Nội, mà một tháng cũng phi 2,000km. Hai năm 48,000km, bằng Ông Cụ côngcán 10 năm.

***

Dưng đây mới là điểm chốt:

Các cô ghé Bẩutàng Cáchmạng coi thử hehe. Con ZIS Super tọa chềnhềnh như đống vữa thừa. Không một dòng chúthích. Không một chữ vinhdanh.

Nó imlặng, bởi một nhời nó nói có thể khiến trẹo Lừa vĩnhviễn hóa câm.

(@2010)

(*) Hiệpnghị Phù Lỗ: Mời các cô tự nghiêncứu quả dở nầy. Đạikhái nó ỉa mẹ vầu quả hiệpđịnh Geneva mà các cô học Sử bởi sáchgiáokhoa thường hoangtưởng about.

(**) Tưbản: Capitalism. Dânchủ: Socialism. Hai thuậtngữ phổthông Thiênđàng.

(***) Xe Căng Hải: Một thuậtngữ dândã Thiênđàng. Mời các cô tự nghiêncứu tiếp.

(****) ZIS: Zavod Imeni Stalina. Mời các cô tự nghiêncứu tiếp.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Xehơi: (Xe hơi).
– Dầmdập: (Dầm dập).
– Tinhthần: (Tinh thần).
– Thântín: (Thân tín).
– Lýdo: (Lý do).
– Anninh: (An ninh).
– Chínhđáng: (Chính đáng).
– Nghiêmtúc: (Nghiêm túc).
– Từchối: (Từ chối).
– Đệtử: (Đệ tử).
– Trọngđại: (Trọng đại).
– Nguyênthủ: (Nguyên thủ).
– Tưbản: (Tư bản).
– Dânchủ: (Dân chủ).
– Đươngnhiên: (Đương nhiên).
– Rốtcuộc: (Rốt cuộc).
– Tiếpquản: (Tiếp quản).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Thiếutướng: (Thiếu tướng).
– Bácsĩ: (Bác sĩ).
– Cômmăngca: (Côm-măng-ca).
– Tươmtất: (Tươm tất).
– Bímật: (Bí mật).
– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Chếtác: (Chế tác).
– Lừngdanh: (Lừng danh).
– Chitiết: (Chi tiết).
– Nộithất: (Nội thất).
– Saocắp: (Sao cắp).
– Nguyênxi: (Nguyên xi).
– Trọnglượng: (Trọng lượng).
– Tựđộng: (Tự động).
– Đặcchủng: (Đặc chủng).
– Thựcsự: (Thực sự).
– Tểtướng: (Tể tướng).
– Vali: (Va-li).
– Phụcvụ: (Phục vụ).
– Lăntăn: (Lăn tăn).
– Đạikhái: (Đại khái).
– Hiệndiện: (Hiện diện).
– Ghinhận: (Ghi nhận).
– Chínhphủ: (Chính phủ).
– Lừakiều: (Lừa kiều).
– Tầuhỏa: (Tầu hỏa).
– Tầubay: (Tầu bay).
– Baocấp: (Bao cấp).
– Côngviệc: (Công việc).
– Quẩnquanh: (Quẩn quanh).
– Côngcán: (Công cán).
– Bẩutàng: (Bẩu tàng).
– Cáchmạng: (Cách mạng).
– Chềnhềnh: (Chềnh ềnh).
– Chúthích: (Chú thích).
– Vinhdanh: (Vinh danh).
– Imlặng: (Im lặng).
– Vĩnhviễn: (Vĩnh viễn).
– Hiệpnghị: (Hiệp nghị).
– Nghiêncứu: (Nghiên cứu).
– Đạikhái: (Đại khái).
– Hiệpđịnh: (Hiệp định).
– Sáchgiáokhoa: (Sách giáo khoa).
– Hoangtưởng: (Hoang tưởng).
– Thuậtngữ: (Thuật ngữ).
– Phổthông: (Phổ thông).
– Thiênđàng: (Thiên đàng).
– Dândã: (Dân dã).

***



520 Comments

Guan Shi Si

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Quán Sứ Tự

Văn bia Quán Sứ Tự ghi chùa chủa lậpdựng vầu đâu thếkỷ 15. Văn bia nầy bảnthân dựng vầu 19xx. Hehe nên Trung Tướng mặcđịnh không phải Quán Sứ 500 tuổi, dù cũng muốn.

Như mọi Chùa Lừa truyềnthống trước 18xx, Quán Sứ bẩmsinh xây gạch lợp rạ. Rạ không bền bằng ngói, dưng mát hơn, duyên hơn, dễ bảotrì hơn, và đặcbiệt, rẻ hơn. Bigiờ giảdụ Cung Đại Hội mới Lăng Ông Cụ lợp rạ, thì quả kiếntrúc Đại Lừa quá ấntượng quá ấntượng.

Đến đời Ánh Nguyễn, Quán Sứ bị ngói hóa. Từ đấy, nó 5 lần bị trùngtu.

Lần trùngtu gần nhất, đỉnh tamquan Quán Sứ được đắp nổi dòng slogan bấthủ DÂN TỘC, ĐẠO PHÁP, VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. Chiện xẩy vầu 198x (x=1), sau Đạihội I Tăng Giáo Tuyền Lừa, và Quán Sứ bị tái-chỉđịnh làm trụsở trungương Tăng Phái.

Hehehe độcđáo vôđối. Chưa một motto tônggiáo nầu phithường đến thế. Tínngưỡng nằm dưới Tôngdật, Thểchế Chínhphủ nằm dưới cùng. Threesome vãi mật. Sướng nhế.

Đáng tiếc, tầm 200x slogan ý bị đục bỏ. Trung Tướng không hiểu nguyêndo.

***

Như mọi Chùa Lừa truyềnthống, Quán Sứ có tiềnđường thờ Phật, hậuđường thờ Thánh, hữuđường thờ Thần, tảđường thờ Ma.

Phật Thần Ma đâu đâu cũng một, còn Thánh của Quán Sứ khá bốc. Là Minh Không thiềnsư, tức Lý Quốc Sư.

Minh Không sinhthời vôngần nổibật bởi vai quốcphẩm của Ngài.

Minh Không đoạt vai ý nhờ quả chữa bịnh Hóa Hổ cho Hoán Lý Dương, tức Lý Thần Tông Hoàngđế.

Bịnh Hóa Hổ ykhoa gọi là bịnh Nấm Lang Ben. Nói Vua mắc langben nhẽ hơi nhậycảm, nên Sử chép Hoán Hóa Hổ. Thânthể loanglổ như hổ kinh bỏ mẹ.

Minh Không chữa búp phát Hoán khỏi ngay hehe, dadẻ lại nuột như bánh.

Vua hết xấu giai, thì tôi thành Thánh.

Và được phụng thờ.

Nơi Quán Sứ Tự.

Gúc nầu các cô mời mời.

(@2010)

Tàiliệu thamkhảo: Tựdo tônggiáo ở Đại Lừa là một chínhsách nhấtquán.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Lậpdựng: (Lập dựng).
– Thếkỷ: (Thế kỷ).
– Bảnthân: (Bản thân).
– Mặcđịnh: (Mặc định).
– Truyềnthống: (Truyền thống).
– Bẩmsinh: (Bẩm sinh).
– Bảotrì: (Bảo trì).
– Đặcbiệt: (Đặc biệt).
– Bigiờ: (Bi giờ).
– Giảdụ: (Giả dụ).
– Kiếntrúc: (Kiến trúc).
– Ấntượng: (Ấn tượng).
– Trùngtu: (Trùng tu).
– Tamquan: (Tam quan).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Đạihội: (Đại hội).
– Chỉđịnh: (Chỉ định).
– Trụsở: (Trụ sở).
– Trungương: (Trung ương).
– Độcđáo: (Độc đáo).
– Vôđối: (Vô đối).
– Tônggiáo: (Tông giáo).
– Phithường: (Phi thường).
– Tínngưỡng: (Tín ngưỡng).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Thểchế: (Thể chế).
– Chínhphủ: (Chính phủ).
– Nguyêndo: (Nguyên do).
– Tiềnđường: (Tiền đường).
– Hậuđường: (Hậu đường).
– Hữuđường: (Hữu đường).
– Tảđường: (Tả đường).
– Thiềnsư: (Thiền sư).
– Sinhthời: (Sinh thời).
– Vôngần: (Vô ngần).
– Nổibật: (Nổi bật).
– Quốcphẩm: (Quốc phẩm).
– Hoàngđế: (Hoàng đế).
– Ykhoa: (Y khoa).
– Langben: (Lang ben).
– Nhậycảm: (Nhậy cảm).
– Thânthể: (Thân thể).
– Loanglổ: (Loang lổ).
– Dadẻ: (Da dẻ).
– Tàiliệu: (Tài liệu).
– Thamkhảo: (Tham khảo).
– Tựdo: (Tự do).
– Chínhsách: (Chính sách).
– Nhấtquán: (Nhất quán).

***



95 Comments

Ms Zhou

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Cô Chửu

Đận rùi thăm mồ bôlão ở nghĩatrang Bung Bung ngoạiô Thủđô Vănvật, Trung Tướng ngứa chân kéo thằng Trung Úy chạy quanhquẩn ngó mồ thanhân (*).

Bỗng gặp quả mồ Lừa đồngphục ghi Thiều Chửu abc xyz 123 blah blah.

Trung Tướng bẩu, ơ mẹ tên thằng nầy quen nhở.

Trung Úy bẩu, Thiều Chửu biên Tầu Lừa Tự Điển đấy cha.

Trung Tướng ngẩn mẹ người, anh tưởng trên Thái Nguyên?

Trung Úy bẩu, Bê Xê Tê moi về rùi cha.

Ui cô Chửu cô ui tộinghiệp.

***

Cô Chửu có họ gần mới nữ bôlão Trung Tướng. Quê cô, xóm Đông Tác, cách quê Trung Tướng không mấy tí. Không đi tu, nhẽ cô thành bôlão Trung Tướng chả biết chừng.

Họcgiả Lừa, tấtnhiên trừ Trung Tướng, một Bấthủ, không ai gởi tới muôn đời thứ giátrị ngang thứ cô Chửu gởi. Tầu Lừa Tự Điển của cô là tàiliệu bị Lừa tracứu thamkhảo nhiều nhất ever, và hơn thế, nó mang chấtlượng vĩnhcửu, miễn nghingờ.

Nói nữa bằng thừa. Please các cô gúc gúc.

Vì một vài khiếmkhuyết thểlực, cô Chửu chọn lối tu tạigia, quầnchúng kêu cưsĩ. Đôi năm cô vầu Chùa côngquả như một tuhành gộc. Và biên sách. Và ăn chay. Và, hehe, thật buồn, mưu đả Pháp theo trườngphái Trinh Phan ngẫuhứng.

Đó hầu như là một gàndở.

Tháng Chín 19 Đếch Nhớ, Ông Cụ, khi cướp xong chínhphủ Kim Trần, đã mời cô Chửu một ghế Bộtrưởng lìutìu, do ngửi thấy mùi Kháng Pháp từ cô cổ.

Giống Diệm Ngô bạn thân Trung Tướng, cô Chửu thẳngthớm lắc đầu. Cô biết khẳm nănglực Ông Cụ hehehe chuối nải.

Đó hầu như là khaitrương đoạn kết cảilương Mùa Cô Chửu.

Quãng 1954, Thái Nguyên tỉnh, nơi cô Chửu hành nghề đỡ đẻ kiêm bốc thuốc, bị Ông Cụ chấm mần Điềnđịa Cảicách Mao Xeng Xing.

Cô Chửu được Đội yêutiên đôn lên Địachủ Thôn, dù tàisản nhõn ba gian nhà gạch (**).

Hehehe cô đã biết tội cô. Dám bật đúng alô Ông Cụ hử. Anh em Ngô Tộc nhỡn tiền rùi.

Tấtyếu cô được dukích Xã trói quỳ như bê, được đồngbào Làng chỉ mặt mắng Đồ Con Vượn. Đồngbào cô lúc nào chả vậy. Không vậy sao Trung Tướng gọi Lũ Lừa?

Tháng Bẩy, Đội lôi cô Chửu ra đòm đòm pằng đòm. Cháu cô bẩu cô được bổ bằng thuổng. Đòm hay bổ? Bổ hay đòm? Liệu có cần rànhmạch?

Chưa hết, cô Chửu được địaphương báocáo tựvẫn, rùi sau ít năm được Tăng Hội quăng bàivị khỏi Quán Sứ Chùa thụ lệnh Trungương.

Ui cô Chửu.

(@2010)

(*) Trung Úy: Thằng em út Trung Tướng, chibộ còn nhớ hông?

(**) Đội: Tên gọi tắt lựclượng khủngbố kinhhoảng nhất ever, hoạtđộng dưới bảokê của chínhphủ Ông Cụ trong Điềnđịa Cảicách 195x.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bôlão: (Bô lão).
– Nghĩatrang: (Nghĩa trang).
– Ngoạiô: (Ngoại ô).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Vănvật: (Văn vật).
– Quanhquẩn: (Quanh quẩn).
– Thanhân: (Tha nhân).
– Đồngphục: (Đồng phục).
– Tộinghiệp: (Tội nghiệp).
– Họcgiả: (Học giả).
– Tấtnhiên: (Tất nhiên).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Giátrị: (Giá trị).
– Tàiliệu: (Tài liệu).
– Tracứu: (Tra cứu).
– Thamkhảo: (Tham khảo).
– Chấtlượng: (Chất lượng).
– Vĩnhcửu: (Vĩnh cửu).
– Nghingờ: (Nghi ngờ).
– Khiếmkhuyết: (Khiếm khuyết).
– Thểlực: (Thể lực).
– Tạigia: (Tại gia).
– Quầnchúng: (Quần chúng).
– Cưsĩ: (Cư sĩ).
– Côngquả: (Công quả).
– Tuhành: (Tu hành).
– Trườngphái: (Trường phái).
– Ngẫuhứng: (Ngẫu hứng).
– Gàndở: (Gàn dở).
– Chínhphủ: (Chính phủ).
– Bộtrưởng: (Bộ trưởng).
– Lìutìu: (Lìu tìu).
– Thẳngthớm: (Thẳng thớm).
– Nănglực: (Năng lực).
– Khaitrương: (Khai trương).
– Cảilương: (Cải lương).
– Điềnđịa: (Điền địa).
– Cảicách: (Cải cách).
– Yêutiên: (Yêu tiên).
– Địachủ: (Địa chủ).
– Tàisản: (Tài sản).
– Alô: (A-lô).
– Tấtyếu: (Tất yếu).
– Dukích: (Du kích).
– Đồngbào: (Đồng bào).
– Rànhmạch: (Rành mạch).
– Báocáo: (Báo cáo).
– Tựvẫn: (Tự vẫn).
– Bàivị: (Bài vị).
– Chibộ: (Chi bộ).
– Lựclượng: (Lực lượng).
– Khủngbố: (Khủng bố).
– Kinhhoảng: (Kinh hoảng).
– Hoạtđộng: (Hoạt động).
– Bảokê: (Bảo kê).
– Chínhphủ: (Chính phủ).

***



108 Comments

Most Luas immortal ever [2.1]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Most Lừa bấthủ ever

Bấthủ No9: Bạch Thái Bưởi

Xứ Lừa chửa bâugiờ có người giầu.

Đọc tấtthẩy Sử Lừa Văn Lừa so-far hiệnhữu, từ Đại Lừa Sử Ký, tới King Lừa Sử Lược, từ Lĩng Nan Chích Wái, tới Mạn Lục Triền Kỳ, các cô thấy ai giầu?

Lừa nghèo thì đôngđúc trậptrùng. Nầu Chử Đồng Tử hai cha con chung khố. Nầu Em Tấm thả ông bống dưới lỗ giếng thơi. Nầu Trương Chi dởhơi. Nầu Trạng Quỳnh khôn vặt.

Lừa giầu thậmchí không có tên, và giầu của bỏn cũng vôngần khiêmtốn. Thường là dững phúông quêmùa, với ít mẫu ruộng phát canh thu tô, rùi dăm bồ thóc cho vay nặng lãi. Everything over. Over.

Nói côngbằng, Văn Lừa có nhắc hai người giầu: Thạch Sùng và Vạn Lịch. Dưng, hehe, cả hai đều cựphú tiếngtăm tít bên Tầu. Mời các cô gúc Shi Chong và Wan Li, nhế các cô (*).

Thôngcảm, Lừa không tưởngtượng nủi mức giầu cỡ ý. Trung Tướng ngờ rầng, trước Bạch Thái Bưởi, chưa Lừa nầu từng mó một thoi vàng.

Khátvọng giầu của Lừa cũng rụtrè nhũnnhặn. Thạch Sanh chỉ yêu quả niêu ăn mãi không hết cơm. Anh Khế chỉ dám may túi ba gang đi nhặt bạc. Dèsẻn cả ướcmơ thì giầu cái dắm (**).

Không vòm kính một cungđiện đếvương. Không thềm hoa một lâuđài quýtộc. Không cổđền cẩmthạch. Không bảovật truyền đời. Lừa xứngđáng Miss Nghèo Universe. No competitor.

Lừa nghèo bởi nhiều nguyêncớ.

Cớ thứ nhất: Lười.

Thằng thì đợi rắn tặng ngọc. Thằng thì chờ chim trộm khế đền xiền. Most thằng mong Bụt hiện ban áo gấm, hay côngchúa lạc đường, hay quangia thua độ. Tuyệt không thằng nầu cầncù quyếtliệt kiểu Ngu Công.

Có Dã Tràng không lười, mùa mùa xe cát, dưng là do tiếc của, chứ không để mần giầu.

Cớ thứ hai: Ghét giầu.

Thằng giầu không độtnhiên phásản, thì cũng bị sét đánh chết nhăn, không bị Vua tịch vốn xung công, thì cũng bị cướp đêm khoắng nhẵn.

Thằng giầu bị khinh hơn cả ănmày đĩđiếm súcvật thầnquynh.

Lừa Motif nó thế hehe.

Khổng Philosophy nó thế hehe.

Cớ thứ ba: Bật Tầu.

Lừa khoái bật Tầu. Tựhào bật Tầu. Vì dững vớvỉn cũng bật bật haha bật bật.

Như vụ Ly Hồ đoạt mão thằng cháu ngoại Gì Trần. Khác chó vụ Uẩn Lý tiếm ngai Đĩnh Lê 10xx. Thầy trò đóng cửa chém nhau xong ai gùi phận nấy lăntăn đéo lấncấn đéo.

Dưng không, mấy thằng Trần mất miếng cậy gốc Tầu Phúc Kiến lủi mẹ qua Quảng Tây cầu Ming Vương vả Ly vài vả.

Thế là can đao khói lửa. Ly tèo. Lợi Lê khángchiến.

Bé như lỗ đít thích bật sếp.

Chột mẹ hai chục niên.

Khángchiến xong sướng đéo gì đâu. Hôm trước gân cổ tuyên Ping Wu Da Gao, thì hôm sau Lợi điều sứ sang Tầu chầu Wu tútsịt, nếu không muốn nó đì vãi trấu.

Sứ nào được đi suông, chầu bằng mõm suông. Cốngvật bắtbuộc:

Mười cặp voi trận.
Mười cốt hổ tươi.
Mười chum ngọc bạch.
Mười hộc vàng mười.

Mười ngàn búp lụa.
Trăm thớt kimgiao.
Trăm ẻm má đào.
Trăm tay thợ cả.

Niên nầu cũng cống, cách chi giầu?

Các cô thử dungoạn Rangun Xứ Miến. Nhìn Chùa Vàng nó mà ngấtngây ngấtngứ. Tường Chùa dính bẩy tấn vàng, vạn vạn kimcương, đá quý bạtngàn vôkể. Mới thấm tủi tôngdật nghèo mấu chó.

***

Lừa quá nghèo, nên giầu của Bưởi là một quáiđản.

(Dừng chờ thamluận từ chibộ phò)

(@2008)

(*) Tìm đọc Thạch Sùng Còn Thiếu Mẻ Kho, và Đồng Tiền Vạn Lịch. Khotàng Triện Dângian Lừa, biênsoạn Nguyễn Đổng Chi.

(**) Tìm đọc Thạch Sanh, và Cây Khế. Sách đã dẫn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: (Bất hủ).
– Bâugiờ: (Bâu giờ).
– Tấtthẩy: (Tất thẩy).
– Hiệnhữu: (Hiện hữu).
– Đôngđúc: (Đông đúc).
– Trậptrùng: (Trập trùng).
– Dởhơi: (Dở hơi).
– Thậmchí: (Thậm chí).
– Vôngần: (Vô ngần).
– Khiêmtốn: (Khiêm tốn).
– Phúông: (Phú ông).
– Quêmùa: (Quê mùa).
– Côngbằng: (Công bằng).
– Cựphú: (Cự phú).
– Tiếngtăm: (Tiếng tăm).
– Thôngcảm: (Thông cảm).
– Tưởngtượng: (Tưởng tượng).
– Khátvọng: (Khát vọng).
– Rụtrè: (Rụt rè).
– Nhũnnhặn: (Nhũn nhặn).
– Dèsẻn: (Dè sẻn).
– Ướcmơ: (Ước mơ).
– Cungđiện: (Cung điện).
– Đếvương: (Đế vương).
– Lâuđài: (Lâu đài).
– Quýtộc: (Quý tộc).
– Cổđền: (Cổ đền).
– Cẩmthạch: (Cẩm thạch).
– Bảovật: (Bảo vật).
– Xứngđáng: (Xứng đáng).
– Nguyêncớ: (Nguyên cớ).
– Côngchúa: (Công chúa).
– Quangia: (Quan gia).
– Cầncù: (Cần cù).
– Quyếtliệt: (Quyết liệt).
– Độtnhiên: (Đột nhiên).
– Phásản: (Phá sản).
– Ănmày: (Ăn mày).
– Đĩđiếm: (Đĩ điếm).
– Súcvật: (Súc vật).
– Thầnquynh: (Thần quynh).
– Tựhào: (Tự hào).
– Vớvỉn: (Vớ vỉn).
– Lăntăn: (Lăn tăn).
– Lấncấn: (Lấn cấn).
– Khángchiến: (Kháng chiến).
– Tútsịt: (Tút sịt).
– Cốngvật: (Cống vật).
– Bắtbuộc: (Bắt buộc).
– Kimgiao: (Kim giao).
– Dungoạn: (Du ngoạn).
– Ngấtngây: (Ngất ngây).
– Ngấtngứ: (Ngất ngứ).
– Kimcương: (Kim cương).
– Bạtngàn: (Bạt ngàn).
– Vôkể: (Vô kể).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Quáiđản: (Quái đản).
– Thamluận: (Tham luận).
– Chibộ: (Chi bộ).
– Khotàng: (Kho tàng).
– Biênsoạn: (Biên soạn).

***



479 Comments

Most Luas immortal ever

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Most Lừa bấthủ ever

Sử Lừa có mười Bấthủ.

Là:

(1) Cao Biền.

(2) Đinh Bộ Lĩnh.

(3) Hồ Quý Ly.

(4) Lê Tư Thành.

(5) Alexander de Rhodes.

(6) Nguyễn Ánh.

(7) Nguyễn Du.

(8) Paul Doumer.

(9) Bạch Thái Bưởi.

(10) An Hoàng Trung Tướng.

Mười Most Lừa Bấthủ nầy, là mười cánhân ảnhhưởng tíchcực nhất tới tôngdật Lừa ever.

Dững bấthủ quá xaxôi như Triệu Đà, Mã Viện không được đưa vầu danhsách.

Dững bấthủ ảnhhưởng nhiều dưng chủyếu tiêucực như Ông Cụ, Chế Linh cũng không có cửa neither.

Mười Bấthủ gồm:

– 04 lãnhtụgia (Đinh Bộ Lĩnh, Hồ Quý Ly, Lê Tư Thành, Nguyễn Ánh).

– 02 kỹtrịgia (Cao Biền, Paul Doumer).

– 01 khoahọcgia (Alexander de Rhodes).

– 01 văngia (Nguyễn Du).

– 01 thươnggia (Bạch Thái Bưởi).

– Và 01 bựagia (Hehe các cô biết ai rùi, đừng hỏi vả vỡ alô giờ).

Mười Bấthủ rải 12 thếkỷ:

– 01 cô 08xx (Cao Biền).

– 01 cô 09xx (Đinh Bộ Lĩnh).

– 01 cô 13xx (Hồ Quý Ly).

– 01 cô 14xx (Lê Tư Thành).

– 01 cô 15xx (Alexander de Rhodes).

– 02 cô 17xx (Nguyễn Ánh, Nguyễn Du).

– 02 cô 18xx (Paul Doumer, Bạch Thái Bưởi).

– 01 cô 19xx (Hehe biết ai rùi nha, đừng hỏi vả tung dắm non đấy).

Mười Bấthủ tuyền giai không gái.

Trung Tướng sẽ trìnhbầy từng Bấthủ, theo trìnhtự random, nghĩa là thích đâu vục đó, chả trìnhtự mẹ hehe.

(Dừng chờ thamluận từ chibộ thúi)

(@2008)

Lý của Trung Tướng không nhấtthiết khác lý của Sử Lừa và ỉa mẹ vầu lý của Khoaitây.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: (Bất hủ).
– Cánhân: (Cá nhân).
– Ảnhhưởng: (Ảnh hưởng).
– Tíchcực: (Tích cực).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Xaxôi: (Xa xôi).
– Danhsách: (Danh sách).
– Chủyếu: (Chủ yếu).
– Tiêucực: (Tiêu cực).
– Lãnhtụgia: (Lãnh tụ gia).
– Kỹtrịgia: (Kỹ trị gia).
– Khoahọcgia: (Khoa học gia).
– Văngia: (Văn gia).
– Thươnggia: (Thương gia).
– Bựagia: (Bựa gia).
– Trìnhbầy: (Trình bầy).
– Trìnhtự: (Trình tự).
– Thamluận: (Tham luận).
– Chibộ: (Chi bộ).
– Nhấtthiết: (Nhất thiết).
– Khoaitây: (Khoai tây).

***



1.058 Comments

Cross Toe boot-up technology

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Côngnghệ vẽvời Giao Chỉ

Quãng 19 Tám Mấy, Hà Nội Bảotàng có trưngbầy một khảocổ kỳkhôi.

Ấy là mớ trangphục hầu như nguyên vẹn của một cặp nhẽ vợ chồng quýtộc Lừa cậnđại, cỡ cuối 17xx đầu 18xx, lứa Hương Hồ Ru Nguyễn, moi từ mộ chung hai đứa vùng Sơn Tây, Trung Bắc Bộ (*).

Đồ nữ gồm áo dài lụa tằm mầu nhờnhờ thêu hoa dây hồnghồng, khăn lĩnh bịt tóc mầu nâunâu, khăn tay cũng lụa tằm thêu hoa dây, xàcạp, trâm sừng, dao cau, lược bí, vòng đá, gương đồng, linhtinhbeng.

Đồ nam gồm áo dài mầu đenđen thêu chữ Vạn, khăn đóng cũng đenđen, khăn tay trơn, thắtlưng lụa, ống điếu ngà, can mây, đĩa mực, xúcxắc, quân cờ, linhtinhbeng.

Không xìlíp xuchiêng quần trong quần ngoài.

Không giầy không dép.

Trung Tướng chưởi, mẹ cụ mình chả giầy vớ đéo gì nhở.

Hướngdẫnviên Trung Tướng, Cửnhân Sử Loeng Loeng, bẩu, em tưởng anh quantâm món khác, héhé.

Trung Tướng bẩu, cụ mình dâm vãi mía, bốn ngàn năm tồngngồng chả áo lót quần lót, tốc phát tỉn nhau như thằnlằn dế nhái. Anh biết rùi. Anh lạ quả thếkỷ 19 vưỡn đéo cụ nầu chơi thử nhát dép lê.

Loeng Loeng bẩu, Cha Đắc Lộ truyền giáo mạn Trung Kỳ, biên bấucấu về Tòa Thánh, kể xứ Cochin vui như phết, Chúa đón quốckhách cứ chân đất lạchbạch lạchbạch lạchbạch. Da chân Giao Chỉ dầy hơn da giầy hehe Giao Chỉ ứa cần giầy.

Trung Tướng bẩu, gianghồ đồn Quang Trung cỡi voi đi trận cũng chân trần?

Loeng Loeng bẩu, Chân Trần Đánh Trận là đặcsản thiệnnghệ malanh vôđối, anh hông biết à?

Trung Tướng cười hehe hehe. Anh biết đéo. Anh tưởng Tay Trần Bốc Mắm mới đặcsản?

***

Quãng 19 Chín Mấy, Trung Tướng quay lại Hà Nội Bảotàng.

Trangphục quýtộc Lừa 17xx vưỡn còn, dưng lòi thêm yếm cộc, quần đùi, và, hếhế, hai đôi hàisảo.

Trung Tướng chưởi, mẹ bọn nầy bịpbợm bịpbợm.

Hướngdẫnviên Trung Tướng, Thạcsĩ Sử Luôm Luôm, bẩu, đồ xịn nó bán sạch rùi anh ơi. Dỏm hết đấy.

Trung Tướng bẩu, dỏm cũng cần tí phần trăm thật chứ. Đào đéo đâu Lừa hàisảo?

Luôm Luôm bẩu, sang coi Tầu nó xài gì thì ướm các cụ mình xài nấy.

Trung Tướng bẩu, vướnđề các cụ đếch xài giầy hài ủng guốc everything cô ơi.

Luôm Luôm thắcmắc, là sâu?

***

Là sâu là sâu. Mười mấy năm, nửa thếhệ, Sử Lừa đã kịp điềmnhiên vẽvời tiềnbối.

Nửa thếhệ nữa, sẽ không có Tiếnsĩ Sử nầu nhớ quýtộc Lừa 18xx vưỡn đéo xỏ dép lê.

(@2009)

(*) Hương Hồ Ru Nguyễn: Tức Hương Hồ Xuân và Ru (Du?) Nguyễn, hai thinhân Lừa lìutìu 17xx 18xx, bạn thân Trung Tướng.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Côngnghệ: (Công nghệ).
– Vẽvời: (Vẽ vời).
– Bảotàng: (Bảo tàng).
– Trưngbầy: (Trưng bầy).
– Khảocổ: (Khảo cổ).
– Kỳkhôi: (Kỳ khôi).
– Trangphục: (Trang phục).
– Quýtộc: (Quý tộc).
– Cậnđại: (Cận đại).
– Nhờnhờ: (Nhờ nhờ).
– Hồnghồng: (Hồng hồng).
– Nâunâu: (Nâu nâu).
– Xàcạp: (Xà cạp).
– Linhtinhbeng: (Linh tinh beng).
– Đenđen: (Đen đen).
– Thắtlưng: (Thắt lưng).
– Xúcxắc: (Xúc xắc).
– Xìlíp: (Xì-líp).
– Xuchiêng: (Xu-chiêng).
– Hướngdẫnviên: (Hướng dẫn viên).
– Cửnhân: (Cử nhân).
– Quantâm: (Quan tâm).
– Tồngngồng: (Tồng ngồng).
– Thằnlằn: (Thằn lằn).
– Bấucấu: (Bấu cấu).
– Quốckhách: (Quốc khách).
– Lạchbạch: (Lạch bạch).
– Gianghồ: (Giang hồ).
– Đặcsản: (Đặc sản).
– Thiệnnghệ: (Thiện nghệ).
– Malanh: (Ma lanh).
– Vôđối: (Vô đối).
– Hàisảo: (Hài sảo).
– Bịpbợm: (Bịp bợm).
– Thạcsĩ: (Thạc sĩ).
– Thắcmắc: (Thắc mắc).
– Thếhệ: (Thế hệ).
– Điềmnhiên: (Điềm nhiên).
– Tiềnbối: (Tiền bối).
– Tiếnsĩ: (Tiến sĩ).

***



420 Comments

Who’s Zhao Wang Who’s Zheng Nu Wang? (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Ai Triệu Vương Ai Trưng Vương?

Zhai N’guyen, bạn thân Trung Tướng, một vănnhân Lừa mê chínhtrị, nhiều trăm năm trước đã biện trong sách Ping Wu Da Gao nủitiếng câu nầy:

Tự Triệu Đinh Lý Trần chi triệu tạo ngã quốc,

Dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế nhất phương

To Ngo dịch:

Từ Triệu Đinh Lý Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán Đường Tống Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương

Các bác hói mần sử Lừa tưngbừng tán vã, rầng Zhai khẳngđịnh quốcgia Lừa đã hoànhtráng từ Triệu Tám Hoánh, sáu ngàn năm mẹ, chả khác mẹ Tầu mẹ, haha.

Triệu ý là Triệu nầu?

Các hói bẩu, là Triệu Đà, tức Triệu Vũ Đế, Zhao Wu Di, hay Nam Việt Vũ Vương, Nan Yue Wu Wang. Thế nó mới xứng đứng sánh Hán ở vế kia của câu, tươngtự Đinh, Lý, Trần sánh Đường, Tống, Nguyên, hehe.

Ui khátvọng tiệnmọn đồ con lừa. Có nhấtthiết buộc bố mình phải già ngang bố thằng hàngxóm vậy hông Zhai?

Cô Zhai, Trung Tướng chắcchắn, nhét nhà Triệu vầu Ping Wu, đơngiản vì niêmluật khắtkhe văn thể Cáo.

Còn các hói, Trung Tướng chắcchắn, tung họ Triệu như một kỳ bùa, đơngiản vì nết National Wanking bấthủ.

Triệu ý là Triệu nầu?

Trung Tướng bẩu, là Triệu Đà, Zhao Tuo, đươngnhiên, hehe.

Mời các cô gúc Zhao Tuo, hehe.

Vướnđề chỗ, Triệu Đà là Lừa chó đâu.

Tượng Triệu các cô thấy hình trển, là quả dựng tại Thạch Gia Trang, thủphủ châu Hà Bắc nước Tầu, cách Lừa nhiều ngàn câylômếch, xa hơn cả Bắc Kinh Sểng Hổi.

Côngnhận rùi nhế, Triệu không phải Lừa.

Sâu Zhai nhậnvơ vôduyên vãi đạn?

À, do Triệu từng mần vua Âu Lạc, Xứ Lừa thuở manrợ.

Tư Mã Thiên chép trong Sử Ký, rầng Triệu lobby các Tộc Trưởng Âu Lạc mà được nghiệp bávương, bụp phát vung xiền nên Nam Vũ Đế. Hehe té ra lobby là vănhóa cổtruyền tôngdật mẹ.

Dưng các hói Lừa đéo nghe. Bỏn khăngkhăng cãi Triệu lừa cưới bé gái cô An, vua Âu Lạc, tên Mỵ Châu, cho bé giai mình, tên Trọng Thủy. Lại lừa An cho Thủy ở rể, rùi nháy Thủy ăncắp hàng nóng của An, rùi nướng An thơmlừng như hotdog hehe.

Trung Tướng điềunghiên tộcphả Triệu, chả bé đéo nầu tên Trọng Thủy, lấy vợ Lừa, tựvẫn dưới giếng. Cônglao nhường bấy, đéo gì bị xóa mẹ danh háhá.

***

(Ngừng câu vìu theo tậpquán)

(@2009)

Zhao Wang: King Zhao, Triệu Vương.

Zheng Nu Wang: Queen Zheng, Trưng Nữ Vương.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Vănnhân: (Văn nhân).
– Chínhtrị: (Chính trị).
– Nủitiếng: (Nủi tiếng).
– Tưngbừng: (Tưng bừng).
– Khẳngđịnh: (Khẳng định).
– Quốcgia: (Quốc gia).
– Hoànhtráng: (Hoành tráng).
– Tươngtự: (Tương tự).
– Khátvọng: (Khát vọng).
– Tiệnmọn: (Tiện mọn).
– Nhấtthiết: (Nhất thiết).
– Hàngxóm: (Hàng xóm).
– Chắcchắn: (Chắc chắn).
– Đơngiản: (Đơn giản).
– Niêmluật: (Niêm luật).
– Khắtkhe: (Khắt khe).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Đươngnhiên: (Đương nhiên).
– Vướnđề: (Vướn đề).
– Thủphủ: (Thủ phủ).
– Câylômếch: (Cây-lô-mếch).
– Côngnhận: (Công nhận).
– Nhậnvơ: (Nhận vơ).
– Vôduyên: (Vô duyên).
– Manrợ: (Man rợ).
– Bávương: (Bá vương).
– Vănhóa: (Văn hóa).
– Cổtruyền: (Cổ truyền).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Khăngkhăng: (Khăng khăng).
– Ăncắp: (Ăn cắp).
– Thơmlừng: (Thơm lừng).
– Điềunghiên: (Điều nghiên).
– Tộcphả: (Tộc phả).
– Tựvẫn: (Tự vẫn).
– Cônglao: (Công lao).

***



368 Comments

Truy Mò Lừa Ất Dậu (#4)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 3 xem ở đây)

***

Ông Lừa Bà Lừa, chọn phươngán mấy?

Để chọnlựa Ông Bà thêm trauchuốt, mời thamquan tiếp Bể Xương Chết Đói.

***

Hẻm cụt 559/86/17 Kim Ngưu bỗngdưng phình mênhmông trước Bể Xương No1:

Bềngang Hẻm nhẽ 2.5m?

Cuối Hẻm, cổng Bể khóa imlìm:

Uầy, nó có phải côngcộng chó đâu:

Ông Lừa U60 tên Toa Toa phôn 6656-2461 là chủ Bể. Ổng mới tậu Bể hồi 2004. Chủ cũ Bể là vợchồng Moa Moa, khaikhẩn 1985, sửa ngon 2001, dưng đã chán, bán rùi chẩu rùi.

Tường ngói giả chùa, trụ chóp búp sen, điện trần chống độtnhập.. Toa Toa đầutư oách phết:

Bể rất sạch, dù quây kín bởi tuyền bầnnông:

Trung Tướng thò máyảnh khe cổng, chụp toách phát, chỉ sợ Toa Toa bắtquảtang hànhnghề tráiphép, xùa cún cắn rụng chim:

Đéo cho anh vầu thì anh về. Baibai:

Uầy, tí quên mẹ quả bia tuyênhuấn ngoài cổng Bể, với nhời đề của Thợ Sử Già Hói Khiêu Vũ:

Tưởngniệm đồngbào chết vì oanhtạc và đói 1945.

Oanhtạc là gì ta?

Nhớ rùi nhớ rùi, Bác Già bẩu, Bể No1 xây quãng 1948, chớ 1945 chó đâu. Bể gom cốt Lừa Noname phạng nhầm bởi tầubay Đồngminh oanhtạc doanhtrại Nhật 1944 cùng cốt Lừa Noname đói 1945, nên bạn Khiêu gộp kêu Oanhtạc Đói, ròn phết.

Chết Oanhtạc nhiêu ta?

Trung Tướng lật Biênniên WW2 1940-1945. Sử Chínhthống chép:

Hoạtđộng của Đồngminh trên bánđảo Đông Dương chỉ hạnchế ở mấy cuộc ném bom Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

Mấy Cuộc Ném Bom giết Mấy Mạng Lừa?

Câuhỏi nầy Trung Tướng tung trong tiểuluận Bạn Lùn Nón Cối.

Giảnhời luôn, 100 tới 200 Lừa chết Oanhtạc tháng Janvier 1944.

Kém xa chết Đói.

Dưng chết Đói chẳng xúcđộng đéo.

Ùi phận Lừa, Đói Mặcnhiên, xúcđộng đéo. Baibai No1:

***

(Dừng câu vìu)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Phươngán: Option (Phương án).
– Chọnlựa: Selection (Chọn lựa).
– Trauchuốt: Elaborate (Trau chuốt).
– Thamquan: Visit (Tham quan).
– Bỗngdưng: Suddenly (Bỗng dưng).
– Mênhmông: Immense (Mênh mông).
– Bềngang: Width (Bề ngang).
– Imlìm: Silently (Im lìm).
– Côngcộng: Public (Công cộng).
– Vợchồng: Couples (Vợ chồng).
– Khaikhẩn: Reclamation (Khai khẩn).
– Độtnhập: Intrusion (Đột nhập).
– Đầutư: Investment (Đầu tư).
– Bầnnông: Ugly farmer (Bần nông).
– Máyảnh: Camera (Máy ảnh).
– Bắtquảtang: Catch in place (Bắt quả tang).
– Hànhnghề: Working (Hành nghề).
– Tráiphép: Illegal (Trái phép).
– Baibai: Bye bye (Bai bai).
– Tuyênhuấn: Propaganda (Tuyên huấn).
– Tưởngniệm: Remembrance (Tưởng niệm).
– Đồngbào: Fellow (Đồng bào).
– Oanhtạc: Bombing (Oanh tạc).
– Tầubay: Airplane (Tầu bay).
– Đồngminh: Ally (Đồng minh).
– Doanhtrại: Barracks (Doanh trại).
– Biênniên: Chronicle (Biên niên).
– Chínhthống: Formal (Chính thống).
– Hoạtđộng: Activity (Hoạt động).
– Bánđảo: Peninsula (Bán đảo).
– Hạnchế: Limit (Hạn chế).
– Câuhỏi: Question (Câu hỏi).
– Tiểuluận: Essay (Tiểu luận).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Xúcđộng: Emotion (Xúc động).
– Mặcnhiên: By default (Mặc nhiên).



160 Comments