Archive for Tháng Một, 2011

Japan slut (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ


Artist Unknown. Source Somewhere In The Net

Phò Nhật

Hè 198 Mấy, sau khi dỡ 4,000 tấn chuối xanh từ Sài Gồng qua Hồng Kông, tầu Trung Tướng bốc 10,000 tấn gang ống từ Hồng Kông qua Cu Na Cu Ta, Nhật Bản (*).

Lưu ý tên riêng trong Văn Bựa chỉ nhằm minhhọa và không nhấtthiết khác tên thật.

Đó là lần đầu Trung Tướng tới Xứ Mặt Giời.

Cu Na Cu Ta là thươngcảng mini trên sông Cu Na, miệt trung Nhật, cách Đại Thái Bình Dương quãng ba giờ hảihành.

Cu Na là mẩu sông tựnhiên bé cũn ngắn choằn đặcthù đất đảo. Dài trăm cây, rộng trăm mét, chỗ hẹp nhất chỉ 70 mét, gấp đôi bề ngang tầu Trung Tướng, mà dọc dòng có tới bốn cảng biển đủ mớn đón tầu vạn tấn, nước Cu Na xanh ngằnngặt ngằnngặt, hai bờ cổthụ umtùm umtùm, đẹp mêmải.


Artist Unknown. Source Somewhere In The Net

Cảng Cu Na Cu Ta, trái lại, xấu mịtmù. Mươi ngàn hèndân bảnđịa, vài ngàn nóc nhà mỏngmanh, mấy siêuthị thấp tầng, dăm côngxưởng:


Artist Unknown. Source Trekearth.com


Artist Unknown. Source Trekearth.com

Ngoài giờ vào-tầm buổi sáng sớm và tan-tầm buổi chiều muộn, lúc đám culy loongtoong cỡi những con scooter lùn tịt thongdong đến và về Sở, thành Cu Na Cu Ta lặng vắng như chùa hoang. Phố không bóng xe. Vườn không tiếng trẻ. Không một lão già hưu lẩnthẩn chăn chim. Không một gã giai non phấtphơ tìm việc. Buồn mịtmù:

*Bonus #1. Phố cũ:


Artist Unknown. Source Trekearth.com

*Bonus #2. Phố mới:


Artist Unknown. Source Trekearth.com

*Bonus #3. Quán ăn:


Artist Unknown. Source Trekearth.com

*Bonus #4. Nhà hẻm:


Artist Unknown. Source Trekearth.com

*Bonus #5. Nhà cổ:


Artist Unknown. Source Trekearth.com

Buổi trưa, chén đớp xong, bọn Trung Tướng xin Chínhủy chia các tổ tamtam, xuống tầu vầu downtown duhý (**):


Artist Unknown. Source Trekearth.com

Hình minhhọa thôi hehe, chứ downtown Cu Na Cu Ta 198x không đôngvui đến vậy. Quánxá bầy hànghóa balăngnhăng ngồnngộn nhưng hầunhư vôchủ, thật khó để dukhách Thiênđàng cưỡng những cơn tắtmắt hồnnhiên (***):


Artist Unknown. Source Trekearth.com

Ba ngày liền chánngán chánngán. Mua một suất mì 1,000 Yên cũng vậtvã kiếm thằng Cashier hết nửa tiếng đồnghồ (****). Đồ buôn về Sô Liên gồm 3 tấm thảm giả Kashmir 2×3 giá 9,000 Yên/Tấm Trung Tướng đã tậu xong ngay hôm đầu (*****). Chả còn đéo gì sắm nữa. Japan chánngán chánngán.

(Dừng chờ thamluận và câu vìu)

(@2009)

(*) Thời 198x Trung Tướng mần nghề chuyênviên hànghải caocấp, thốnglãnh các tầu viễndương Xuyên Á thuộc biênchế Côngty Vậntải Biển Đen, Odessa Sô Liên.

(**) Thời Thiênđàng, dù ở Sô Liên hay Tầu hay Lừa, dù là cánbộ ngoạigiao hay sinhviên hay thủythủ, các côngdân ngoanhiền XHCN khi xuấtbiên sang các nước TBCN thùđịch buộc phải hoạtđộng theo nhóm 3-5 người, gọi là Tổ Tamtam. Thànhphần tổ tamtam do Chínhủy quyếtđịnh bằng phươngpháp chọnlọc ngẫunhiên, và biếnđổi khônlường, nhưng luôn gồm ít nhất một sĩquan chỉhuy nắm giữ hộchiếu mọi thànhviên trong nhóm.

Nguyêntắc Tamtam được Sưphụ Beria xâydựng theo môhình tìnhbáo chiếnlược, từ những năm 193x hoặc trước nữa, triệtđể đảmbảo côngdân Thiênđàng không thể đàongũ, buônlậu, hay phòphạch gáimú làm bẽ mặt Tổquốc Vinhquang.

Mỗi tầu viễndương Thiênđàng buộc có một Chínhủy ăn lương Chief Officer. Đây là chứcdanh sĩquan chuyêntrách giống như Tuyênúy trong quânđội Tưbản Đếquốc. Chínhủy tầu vạn tấn của Trung Tướng đươngnhiên phải là đảngviên gộc, do Thànhủy Odessa bổnhiệm.

(***) Côngdân Thiênđàng 194x-198x khi xuấtbiên sang Tưbản rất thường mắc tội Thó Cáy, aka Ăn Cắp Vặt hehe, vì bọn Tưbản chủtâm phôtrương hànghọ cách lộliễu và hớhênh, khiến người rất ngoanhiền cũng đôikhi tắtmắt.

(****) Tỷgiá hốiđoái Nhật thờiđiểm xẩy chiện quãng 250 Yên ăn một Tơn. Suất mì bò 1,000 Yên tươngđương 4 Tơn, đắt hehe vãi búa. Hãy sosánh, lương tháng giáosư đạihọc Lừa cùng thờiđiểm quãng 70 Cụ, và 95 Cụ ăn một Tơn.

(*****) Tiêuchuẩn mua thảm Tưbản của thuyềnviên Sô Liên Thiênđàng là 3 tấm/năm. Ai chơi quá 3 tấm sẽ bị Hảiquan tịchthu, và có thể bị bỏ tù nếu táiphạm. Thảm Kashmir Japan 2×3 như Trung Tướng buôn có giá bán tại Odessa 198x quãng 800 Rúp Ông Nin, tươngđương 200 Tơn, lãi gần 6 nhát. Hãy sosánh, lương tháng giáosư đạihọc Sô Liên năm nẳm quãng 400 Nin, tươngđương 100 Tơn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Minhhọa: (Minh họa).
– Nhấtthiết: (Nhất thiết).
– Thươngcảng: (Thương cảng).
– Mini: (Mi-ni).
– Hảihành: (Hải hành).
– Tựnhiên: (Tự nhiên).
– Đặcthù: (Đặc thù).
– Ngằnngặt: (Ngằn ngặt).
– Cổthụ: (Cổ thụ).
– Umtùm: (Um tùm).
– Mêmải: (Mê mải).
– Mịtmù: (Mịt mù).
– Hèndân: (Hèn dân).
– Bảnđịa: (Bản địa).
– Mỏngmanh: (Mỏng manh).
– Siêuthị: (Siêu thị).
– Côngxưởng: (Công xưởng).
– Culy: (Cu-ly).
– Loongtoong: (Loong-toong).
– Thongdong: (Thong dong).
– Lẩnthẩn: (Lẩn thẩn).
– Phấtphơ: (Phất phơ).
– Chínhủy: (Chính ủy).
– Tamtam: (Tam tam).
– Duhý: (Du hý).
– Đôngvui: (Đông vui).
– Quánxá: (Quán xá).
– Hànghóa: (Hàng hóa).
– Balăngnhăng: (Ba lăng nhăng).
– Ngồnngộn: (Ngồn ngộn).
– Hầunhư: (Hầu như).
– Vôchủ: (Vô chủ).
– Dukhách: (Du khách).
– Thiênđàng: (Thiên đàng).
– Tắtmắt: (Tắt mắt).
– Hồnnhiên: (Hồn nhiên).
– Chánngán: (Chán ngán).
– Vậtvã: (Vật vã).
– Đồnghồ: (Đồng hồ).
– Thamluận: (Tham luận).
– Chuyênviên: (Chuyên viên).
– Hànghải: (Hàng hải).
– Caocấp: (Cao cấp).
– Thốnglãnh: (Thống lãnh).
– Viễndương: (Viễn dương).
– Biênchế: (Biên chế).
– Côngty: (Công ty).
– Vậntải: (Vận tải).
– Cánbộ: (Cán bộ).
– Ngoạigiao: (Ngoại giao).
– Sinhviên: (Sinh viên).
– Thủythủ: (Thủy thủ).
– Côngdân: (Công dân).
– Ngoanhiền: (Ngoan hiền).
– Xuấtbiên: (Xuất biên).
– Thùđịch: (Thù địch).
– Hoạtđộng: (Hoạt động).
– Thànhphần: (Thành phần).
– Quyếtđịnh: (Quyết định).
– Phươngpháp: (Phương pháp).
– Chọnlọc: (Chọn lọc).
– Ngẫunhiên: (Ngẫu nhiên).
– Biếnđổi: (Biến đổi).
– Khônlường: (Khôn lường).
– Sĩquan: (Sĩ quan).
– Chỉhuy: (Chỉ huy).
– Hộchiếu: (Hộ chiếu).
– Thànhviên: (Thành viên).
– Nguyêntắc: (Nguyên tắc).
– Sưphụ: (Sư phụ).
– Xâydựng: (Xây dựng).
– Môhình: (Mô hình).
– Tìnhbáo: (Tình báo).
– Chiếnlược: (Chiến lược).
– Triệtđể: (Triệt để).
– Đảmbảo: (Đảm bảo).
– Côngdân: (Công dân).
– Thiênđàng: (Thiên đàng).
– Đàongũ: (Đào ngũ).
– Buônlậu: (Buôn lậu).
– Phòphạch: (Phò phạch).
– Gáimú: (Gái mú).
– Tổquốc: (Tổ quốc).
– Vinhquang: (Vinh quang).
– Viễndương: (Viễn dương).
– Chứcdanh: (Chức danh).
– Sĩquan: (Sĩ quan).
– Chuyêntrách: (Chuyên trách).
– Tuyênúy: (Tuyên úy).
– Quânđội: (Quân đội).
– Tưbản: (Tư bản).
– Đếquốc: (Đế quốc).
– Đươngnhiên: (Đương nhiên).
– Đảngviên: (Đảng viên).
– Thànhủy: (Thành ủy).
– Bổnhiệm: (Bổ nhiệm).
– Chủtâm: (Chủ tâm).
– Phôtrương: (Phô trương).
– Hànghọ: (Hàng họ).
– Lộliễu: (Lộ liễu).
– Hớhênh: (Hớ hênh).
– Đôikhi: (Đôi khi).
– Tỷgiá: (Tỷ giá).
– Hốiđoái: (Hối đoái).
– Thờiđiểm: (Thời điểm).
– Tươngđương: (Tương đương).
– Sosánh: (So sánh).
– Giáosư: (Giáo sư).
– Đạihọc: (Đại học).
– Tiêuchuẩn: (Tiêu chuẩn).
– Thuyềnviên: (Thuyền viên).
– Hảiquan: (Hải quan).
– Tịchthu: (Tịch thu).
– Táiphạm: (Tái phạm).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Vào-tầm.
Tan-tầm.

***



811 Comments

The General’s super lunch

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Bữa trưa Trung Tướng

Bữa sáng của Trung Tướng đơngiản. Chỉ một vại trà nóng hoặc vại sữa tươi kèm một lát bánh mì phết xíu bơ hoặc mẩu phômai Ông Bò Cười hoặc thìa mứt. Trịgiá 5,000 tới 10,000 Ông Cụ, bằng 1 hoặc 2 nắm xôi vỉa hè.

Bữa trưa của Trung Tướng là bữa ăn chính trong ngày. Nó đây:

Các cô thấy, nó gồm:

(i) Một khúc xúcxích kiểu Đức không hànthe. Khúc trên hình nặng quãng 120 gam, hơi quá chuẩn. Trung Tướng phải xén bớt 20 gam cho Ông Cún. Một tuần Trung Tướng thay xúcxích thành cá sống (prefer cá hồi philê, quãng 80 gam) một hai lần.

Trung Tướng cũng thithoảng xài một miếng sườn lợn ướp húnglìu hoặc một quả cánh gà tẩm hồtiêu bỏ lò thay khúc xúcxích nếu sẵn thờigian.

Philê cá, sườn lợn, hoặc cánh gà, đều được các em phò chuẩnbị và nhét ở tủlạnh vănphòng tùy sởthích từng ẻm. Xúcxích thì tự Trung Tướng mua theo khẩuvị.

(ii) Một tô mì tôm ăn liền rẻ tiền. Trung Tướng không ưa mì Hàn, vì nấu rất mất thờigian, và đéo ngon hehe, và đắt nữa hehe. Mì tôm ngán thì thay thành chén cơm trắng gọi dưới cafeteria, nhưng không thườngxuyên. Trung Tướng yêu mì tôm hehe.

(iii) Một đĩa dưa ghém nhỏ, hoặc 2-3 trái dưa chuột baotử muối. Món nầy tạo sự trơn miệng và không thể thiếu. Axít của dưa muối có tácdụng đốt hết mỡ dư trong máumủ các cô đấy.

(iv) Vài tráicây khô hoặc tươi. Trên hình là năm trái mận khô và năm trái càchua mini tươi. Thithoảng Trung Tướng đổi đống đó thành một trái táo Mèo bebé, hoặc một trái xoài xanh Thái.

(v) Ly nước chấm pha bùtạt. Giavị của Trung Tướng luôn gồm bùtạt. Mắm hay xìdầu đều phải trộn bùtạt. Trên hình, Trung Tướng đã bầy mắm, nhưng Trung Tướng không khuyên các cô húp mắm vầu bữa trưa, vì nó khắm lắm.

(vi) Lọ bia Bud. Bia bigiờ chẳng là đồ bú khoáikhẩu của Trung Tướng nữa. Trung Tướng thích một vại trà chanh hơn, hoặc vại sữa tươi, như bữa sáng.

Vấnđề dinhdưỡng

Số thức ăn bữa trưa Trung Tướng nêu trên sảnsinh 1,100 tới 1,200 calo, đủ tuyệtđối cho một thằng liềnông cao 160-175cm nặng 55-70kg tuổi 30-50 mần việc xác nửa ngày.

Những hôm chơi thểthao liền 4-5 tiếng, Trung Tướng chỉ bú thêm nước khoáng, bổxung trái trấng luộc, phong bánh quy.

Hôm nầu tuyền ngồi một chỗ, Trung Tướng phải chia đôi khúc xúcxích.

Hôm nầu ăn chay, Trung Tướng thay khúc xúcxích thành bìa đậu hũ.

Nếu Trung Tướng tăng khẩuphần chỉ títẹo thôi, bụng Trung Tướng sẽ phồng thêm một nấc dây lưng chỉ sau một ngày.

Và tự thuở sinhviên, bụng Trung Tướng vẫn xinhxinh thuônthuôn thế này này:

Vấnđề vệsinh

Khỏi cần quảngcáo, các cô cũng thấy bữa của Trung Tướng vệsinh tốiđa, cả về độ antoàn thựcphẩm cánhân, lẫn ảnhhưởng môitrường cộngđồng.

Trung Tướng hầunhư không baogiờ đổ sọt rác thức ăn thừa, vì hehe làm đéo có gì thừa?

Bữa của Trung Tướng cũng hầunhư không bốc mùi, vì hehe làm đéo có gì mùi?

Vấnđề tàichính

Bữa trưa Trung Tướng chỉ tươngđương một suất cơm hộp bìnhdân.

(1) Xúcxích: 5,000-6,000 Ông Cụ.

(2) Mì tôm: 2,500-3,000 Ông Cụ.

(3) Dưa ghém: 500-1,000 Ông Cụ.

(4) Giavị: Cực ít xiền hehe.

(5) Tráicây: 3,000 Ông Cụ. Thithoảng 10,000.

(6) Đồ bú: 3,000 Ông Cụ. Thithoảng 20,000.

Cộng 15,000 Ông Cụ. Thithoảng 50,000 (nếu đớp hảisản thay xúcxích), hoặc 35,000 (nếu bú bia thay trà), hoặc 25,000 (nếu đớp tráicây xịn).

Bìnhquân 25,000 Ông Cụ.

Trung Tướng tiếtkiệm vãi đùn hehe.

Vấnđề thờigian

Trung Tướng chỉ tốn 10-12 phút cho tổngthể bữa trưa, kể cả nấunướng & dọndẹp, và không cần nhờ một ông maid hay một em phò hay một con vện nào giúp hehe.

Vấnđề khác

Mời các cô thamluận mời mời.

(@2011)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Đơngiản: (Đơn giản).
– Phômai: (Phô-mai).
– Trịgiá: (Trị giá).
– Xúcxích: (Xúc-xích).
– Hànthe: (Hàn the).
– Philê: (Phi-lê).
– Thithoảng: (Thi thoảng).
– Húnglìu: (Húng lìu).
– Hồtiêu: (Hồ tiêu).
– Thờigian: (Thời gian).
– Chuẩnbị: (Chuẩn bị).
– Tủlạnh: (Tủ lạnh).
– Vănphòng: (Văn phòng).
– Sởthích: (Sở thích).
– Khẩuvị: (Khẩu vị).
– Thườngxuyên: (Thường xuyên).
– Baotử: (Bao tử).
– Axít: (A-xít).
– Tácdụng: (Tác dụng).
– Máumủ: (Máu mủ).
– Tráicây: (Trái cây).
– Càchua: (Cà chua).
– Mini: (Mi-ni).
– Thithoảng: (Thi thoảng).
– Bebé: (Be bé).
– Bùtạt: (Bù-tạt).
– Giavị: (Gia vị).
– Xìdầu: (Xì-dầu).
– Bigiờ: (Bi giờ).
– Khoáikhẩu: (Khoái khẩu).
– Vấnđề: (Vấn đề).
– Dinhdưỡng: (Dinh dưỡng).
– Sảnsinh: (Sản sinh).
– Calo: (Ca-lo).
– Tuyệtđối: (Tuyệt đối).
– Liềnông: (Liền ông, Đàn ông).
– Thểthao: (Thể thao).
– Bổxung: (Bổ xung).
– Khẩuphần: (Khẩu phần).
– Títẹo: (Tí tẹo).
– Sinhviên: (Sinh viên).
– Xinhxinh: (Xinh xinh).
– Thuônthuôn: (Thuôn thuôn).
– Vệsinh: (Vệ sinh).
– Quảngcáo: (Quảng cáo).
– Tốiđa: (Tối đa).
– Antoàn: (An toàn).
– Thựcphẩm: (Thực phẩm).
– Cánhân: (Cá nhân).
– Ảnhhưởng: (Ảnh hưởng).
– Môitrường: (Môi trường).
– Cộngđồng: (Cộng đồng).
– Hầunhư: (Hầu như).
– Baogiờ: (Bao giờ).
– Tàichính: (Tài chính).
– Tươngđương: (Tương đương).
– Bìnhdân: (Bình dân).
– Hảisản: (Hải sản).
– Bìnhquân: (Bình quân).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Thờigian: (Thời gian).
– Tổngthể: (Tổng thể).
– Nấunướng: (Nấu nướng).
– Dọndẹp: (Dọn dẹp).
– Thamluận: (Tham luận).

***



771 Comments

Farewell

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ


Artist Unknown. Source Somewhere In The Net

Giã từ

Con Mai Hiu là phò chínhủy Hàng Đường, phụcvụ Trung Tướng đến mấy năm giời tậntụy (*).

Trung Tướng yêu Mai Hiu lắm, nó cũng. Hai bên hài lòng nhau phết.

Giá Mai Hiu chuẩn 100 Ông Tơn, nhưng nó chỉ lấy Trung Tướng 1 trẹo Ông Cụ (**). Bù lại, Trung Tướng dậy nó sủa BonjourAuf Wiedersehen, hát Que Sera SeraHà Nhật Quân Tái Lai, dùng GooglePaintbrush, phântích ROE và xácđịnh Break-even Point. Rất hehe náonhiệt.

Tròn 30 tuổi, Mai Hiu giãtừ Trung Tướng, cưới chồng.

Trung Tướng bẩu, cưới chồng thì cưới chồng, sao phải hehe Giã Từ sến vãi.

Mai Hiu bẩu, chồng em U60 rùi, già hơn pa em rùi, em không muốn nó buồn, vậy thôi.

Trung Tướng cười hahaha, tự em nói đấy nhá. Thế có mời anh đám cưới hông?

Mai Hiu bẩu, không. Mừng em gì mừng đi.

Trung Tướng moi ví, mang nhõn hai trẹo rưỡi.

Mai Hiu bẩu, tức là mừng em trẹo rưỡi phỏng. Hihi đồ keokiệt.

Trung Tướng bẩu, em đồ keokiệt ý. Giờ anh chơi mới ai?

Mai Hiu cười khếckhếckhếc, bẩu, giờ em bátxê anh con bạn hay cực, dưng với hai điềukiện.

Trung Tướng bẩu, điềukiện #2 là gì?

Mai Hiu bẩu, anh hứa không tìm em nữa.

Trung Tướng cười, sến vãi. Để làm gì?

Mai Hiu bẩu, đừng thắcmắc. Đồngý không?

Trung Tướng bẩu, thế điềukiện #1?

Mai Hiu bẩu, anh bo nó năm trăm thôi (***).

***

Thụy Kiu, con bạn Mai Hiu, xinh và cốtcách phát giật mình. Trung Tướng thật ngượng vì hẹn nó nơi một motel Gia Lâm tồitàn không bồn tắm (****). Đẳngcấp nó nhẽ trên Mai Hiu hai bậc.

Thụy Kiu cũng gái Hàng Đường, 21 tuổi, đã có con trai 18 tháng, và đã lydị 20 tháng. Ngủ bên Trung Tướng, vú nó sữa tuôn nứcnở.

Trung Tướng bẩu, thằng chồng em địt mẹ thầnquynh à. Địt mẹ thích anh bẩu gianghồ chọc lòi mẹ ruột?

Thụy Kiu can, nó lìutìu anh. Học cùng em ba năm, săn em ba năm đấy.

Địt mẹ.

Vửa xong Phổthông thì vập thằng chồng nhãinhít, Thụy Kiu chả nghềngỗng mẹ. Một thân làm Neo nuôi con với không xu nhận từ chồng lẫn bố, nó lầmthan tậncùng (*****).

Trung Tướng bẩu, em học tiếng Anh đi, hay học Kếtoán. Anh đẩy vầu côngty thằng bạn.

Thụy Kiu nhòm Trung Tướng, chẳng nói mẹ.

Trung Tướng bẩu, em tưởng anh đãibôi à? Anh mua thẻ cho em. Em chỉ cần chăm, tuần ba tối. Đời không chăm thì ăn cứt ăn cứt.

Loạngquạng suốt năm, rốt cuộc Thụy Kiu tiếng Mẽo cũng bibô Hêlô, Gútbai, Kếtoán cũng lọcxọc Luồng Tiền, Thanh Khoản. Trung Tướng hehe khoái.

***

Thụy Kiu nói, Trung Tướng, nay anh ở mới em khuya khuya chút, được không?

Trung Tướng nói, chuyện gì không em?

Thụy Kiu bẩu, anh không ở mới em hết một đêm được à?

Trung Tướng cười hehehe, anh như ông chim bói cá. Tanh lắm. Ở mới anh ra quái gì.

Thụy Kiu tầnngần, thế, thế.. Anh hôm nay không.. Không đưa tiền em, có được không?

Trung Tướng tóm cằm Thụy Kiu, bẩu, chuyện gì à?

Thụy Kiu nói, em sắp lấy chồng.

Trung Tướng bẩu, vậy là Giã Từ?

Thụy Kiu gật.

Ừ, thì giãtừ. Nhưng sao phải hehe Khuyến Mãi sến vãi.

(@2008)

(*) Phò Chínhủy: Tức phò thịdân caocấp. Giá đắt gấp mười phò cỏ và gấp nhiều phò tỉnh lẻ.

Hàng Đường: Một phố cổ Hànội, quantrọng ngang tầm Hàng Ngang, Hàng Đào, Hàng Bạc. Gái mấy phố Hàng nầy bị giai chơi Thủđô xếp đẳngcấp Quýphái, giá tính bằng Ông Tơn chớ không bằng Ông Cụ, đòi bâu nhiêu phải giả bấy nhiêu cấm mặccả.

(**) Một trẹo Ông Cụ thờiđiểm xẩy chiện tươngđương 60 Ông Tơn.

(***) Năm Trăm: Tức năm trăm ngàn Ông Cụ, tươngđương 30 Ông Tơn.

(****) Gia Lâm: Quận tỉn ở Hànội. Giai gái Hànội hẹnhò chínmuồi thì vác nhau sang đó tỉn.

(*****) Làm Neo: Tức làm nghề sửa móng chân móng tay, thunhập tháng quãng trẹo rưởi Ông Cụ thờiđiểm xẩy chiện.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chínhủy: (Chính ủy).
– Phụcvụ: (Phục vụ).
– Tậntụy: (Tận tụy).
– Phântích: (Phân tích).
– Xácđịnh: (Xác định).
– Náonhiệt: (Náo nhiệt).
– Giãtừ: (Giã từ).
– Bátxê: (Bát-xê).
– Điềukiện: (Điều kiện).
– Thắcmắc: (Thắc mắc).
– Đồngý: (Đồng ý).
– Keokiệt: (Keo kiệt).
– Cốtcách: (Cốt cách).
– Tồitàn: (Tồi tàn).
– Đẳngcấp: (Đẳng cấp).
– Nứcnở: (Nức nở).
– Thầnquynh: (Thần quynh, Thần kinh).
– Gianghồ: (Giang hồ).
– Lìutìu: (Lìu tìu).
– Phổthông: (Phổ thông).
– Nhãinhít: (Nhãi nhít).
– Lầmthan: (Lầm than).
– Tậncùng: (Tận cùng).
– Kếtoán: (Kế toán).
– Côngty: (Công ty).
– Đãibôi: (Đãi bôi).
– Loạngquạng: (Loạng quạng).
– Nghềngỗng: (Nghề ngỗng).
– Bibô: (Bi bô).
– Lọcxọc: (Lọc xọc).
– Tầnngần: (Tần ngần).
– Thịdân: (Thị dân).
– Caocấp: (Cao cấp).
– Quantrọng: (Quan trọng).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Đẳngcấp: (Đẳng cấp).
– Quýphái: (Quý phái).
– Mặccả: (Mặc cả).
– Thờiđiểm: (Thời điểm).
– Tươngđương: (Tương đương).
– Hẹnhò: (Hẹn hò).
– Chínmuồi: (Chín muồi).
– Thunhập: (Thu nhập).

***



376 Comments

Dog story [2.1]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Chiện Chó [2]

(Bài trước chỗ nầy)

Chiện No2

Hồi 20 Lâu Rùi, vì một chút éole tàichính, Trung Tướng đảo dinhcơ về Xóm Liềm, quận Mới, rời downtown nhiều dặm.

Xóm Liềm tọa cạnh sông Liềm, ông sông nước đặc nhất Trung Tướng từng sờ ngửi ever, là kênh điềuhòa duynhất chuyên tải cứt và rác thươnghiệu Thủđô từ Phố Xưa ra Văn Điển (*). Nước ổng đặc như thể được chế bằng hắcín nguyênchất trộn thắngcố Simacai, thối tuyệtđối (**).

Khẩu Xóm Liềm toàn viênchức quốcdoanh hạlưu, tầm trưởng phó phòng cả đươngnhiệm cả hồihưu một tổngcôngty lìutìu không dầy mầumỡ, gốcgác quêmùa, những kỹsư cửnhân trìđộn caucó tọcmạch bủnxỉn mau mồm tốt bụng. Nhà Xóm Liềm toàn condo hộp diêm 45m2 ba tầng một tum chung tường áp mái. Ấmcúng và nhạtnhẽo. Đặctrưng Lừa.

Nhà Trung Tướng đeo số Bốn, dẫy Đê, hẻolánh phết.

Sát nách phải Trung Tướng là nhà thằng Mấu Bướm, số Năm.

Mấu Bướm già lắm, nhẽ đã 65-67, hoặc hơn. Vợ nó cũng 62-63, hoặc hơn. Con cháu Mấu Bướm không sống cùng hai đứa nó, langbạt miền vượn nào xa lắc, thithoảng mới đáo viếng dăm hôm.

Sát nách trái Trung Tướng là nhà thằng Phá Trán, số Ba.

Phá Trán trẻ hơn Mấu Bướm, nhẽ 40-42. Vợ nó đít to bành toácngoác. Con Phá Trán một giai nhớn một gái bé. Giai tên gì chả nhớ, sinhviên Trường Mở tóc cua quần thủng mặt cângcâng (***). Gái tên Trảng Đoàng, tuổi phátdục tintin, răng lợi gá niềng nong lủngcủng.

Trung Tướng không ưa xómláng. Bỏn cũng. Giaothiệp suốt ngày nhảmnhí: dạ bác cơm chưa ạ, ừa chú rỗi qua anh làm chân, vầng tối nay nóng kinh (****). Nhảm tuyệtđối.

Bữa nọ, nhà thằng Quái Mán đốidiện Trung Tướng bị đột vòm. Bọn trộm cắt mẹ cửa nó, dắt mẹ một con Rim Lùn với một quả loa Bose Siêu Trầm, trúng lúc Quái Mán nó chở vợ đi ăn cưới, giữa chạngvạng chiều (*****).

Xóm bànghoàng liền mấy tuần, rùi vợ thằng Mấu Bướm lên chợ Bưởi, xách về một ông chó.

Ông chó thằng Mấu Bướm là chó ta 100%, loại xơi cứt chuyênnghiệp, lông vàng cháy, bốn mắt, bốn huyềnđề, đã trưởngthành lộcngộc.

Mấu Bướm khoe, Trung Tướng, chó chú bốn mắt bốn huyềnđề, khôn dãman, phải nó trông nhà mới ổn.

Trung Tướng bẩu, nó tên gì, chú?

Mấu Bướm bẩu, chó ta cần gì tên.

Trung Tướng chắt lưỡi gọi, chặc chặc chặc, đúng kiểu gọi chó của bầnnông. Ông chó ngoáy đuôi chạy xunxoe. Trung Tướng cười bẩu, rồi, tên nó là Tặc Tặc.

Tặc Tặc được nết ít sủa đêm, nhưng mất dạy vôđối. Ổng toàn nhằm thềm Trung Tướng ỉa bậy đái bậy. Sáng lạnh xoắn dái bật cửa đi đong tiền, đã đụng chìnhình thỏi cứt dài đen thủi.

Trung Tướng gào, cô Mấu Bướm, con Tặc Tặc cô ỉa kín cửa cháu rồi.

Mấu Bướm tay dao tay chổi cuốngcuồng nói, Trung Tướng, chú xin lỗi, để chú hót, để chú hót.

Trung Tướng bẩu, cô chú phải nhốt nó toalét, chờ nó ỉa xong mới thả chứ.

Mấu Bướm vửa cạo cứt Tặc Tặc vửa phântrần, nó ỉa đái lúc nào chú biết đâu, chú xin lỗi, chú xin lỗi.

Trung Tướng bẩu, chú lau nước dùm cháu nhế, hôi lắm ạ.

Răn đe thế, nhưng khuya khậtkhưỡng về, Trung Tướng lại đụng ông cứt dài đen thủi.

***

Riết Trung Tướng quen thằng Phuồi.

Thằng Phuồi quê đâu mạn Thanh Hóa Ninh Bình, kéo cả giađình ra Thủđô hành nghề vớt chó, từ 199x.

Vai khoác cái bao dứa, nách kẹp chiếc móc sào, vợ chồng Phuồi xuôixuôi ngượcngược hai mé sông Liềm tám giờ một ngày, bảy ngày một tuần, bốn tuần một tháng, mười hai tháng một năm, cầncù như chuột chù.

Mỗi ngày không bể mánh, nhà Phuồi vớt ngon 2-3 xác ông chó chưa quá ươn, có ngày chơi tận 8 ông. Đó không phải xác chó rớt sông chết đuối, mà xác chó nuôi của dân Thủđô chết già chết bệnh, và được Thủy Táng hồnnhiên bằng cách quẳng mẹ xuống somewhere tiện đường, như sông Liềm.

Xác chó vớt về, Phuồi tuốt muối rửa kỹ, rùi phân loại 1-2-3 theo độ tươi độ béo, rùi tung vầu thịtrường.

Chó loại 1 Phuồi đưa tới trungtâm chó Nhật Tân, nơi hoạtđộng hăngsay 40 quán thịt chó Thủđô hảohạng. Giá chó Phuồi Nhật Tân quãng 15-20 ngàn Ông Cụ một cân kýlô, bằng 1/3 thịt lợn đùi bạcnhạc, bằng 1/4 thịt chó xịn Việt Trì. Hằng ngày Nhật Tân tiêuthụ năm trăm ông chó, độn vài ông Phuồi thế, ai thắcmắc chi?

Chó loại 2 Phuồi đưa tới các chợ cóc côngnhân, giá giao ngay 10-15 ngàn Ông Cụ, bằng 1/2 lợn Tai Xanh hoặc lợn Đóng Dấu, không tệ.

Chó loại 3 Phuồi hehe chén.

(Dừng chờ thamluận và câu vìu)

(@2008)

(*) Phố Xưa: Tức City’s Ancient Quarter, một địadanh trìutượng của Thủđô Vănvật.
Văn Điển: Một khu thama kiêm thải rác ngoạiô Thủđô Vănvật.

(**) Simacai: Một thịtrấn Bắc Cực, rất xa Thủđô Vănvật, nủitiếng bởi món đặcsản thắngcố (Lồn Ngựa) Hở Mông.

(***) Trường Mở: Một thuậtngữ giáodục rất trìutượng của Xứ Lừa Ngàn Năm Vănhiến.

(****) Làm Chân: Ý gạ sang nhà thamgia một chân đánh bạc.

(*****) Rim Lùn: Tức xe máy mác Dream của Lào, tàisản quýtộc Lừa 200x.
Bose Siêu Trầm: Tức loa Super Bass mác Bose của Tầu, tàisản quýtộc Lừa 200x.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Éole: (Éo le).
– Tàichính: (Tài chính).
– Dinhcơ: (Dinh cơ).
– Điềuhòa: (Điều hòa).
– Duynhất: (Duy nhất).
– Thươnghiệu: (Thương hiệu).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Hắcín: (Hắc-ín).
– Nguyênchất: (Nguyên chất).
– Thắngcố: (Thắng cố).
– Tuyệtđối: (Tuyệt đối).
– Viênchức: (Viên chức).
– Quốcdoanh: (Quốc doanh).
– Hạlưu: (Hạ lưu).
– Đươngnhiệm: (Đương nhiệm).
– Hồihưu: (Hồi hưu).
– Tổngcôngty: (Tổng công ty).
– Lìutìu: (Lìu tìu).
– Mầumỡ: (Mầu mỡ).
– Gốcgác: (Gốc gác).
– Quêmùa: (Quê mùa).
– Kỹsư: (Kỹ sư).
– Cửnhân: (Cử nhân).
– Trìđộn: (Trì độn).
– Caucó: (Cau có).
– Tọcmạch: (Tọc mạch).
– Bủnxỉn: (Bủn xỉn).
– Ấmcúng: (Ấm cúng).
– Nhạtnhẽo: (Nhạt nhẽo).
– Đặctrưng: (Đặc trưng).
– Hẻolánh: (Hẻo lánh).
– Langbạt: (Lang bạt).
– Thithoảng: (Thi thoảng).
– Toácngoác: (Toác ngoác).
– Sinhviên: (Sinh viên).
– Cângcâng: (Câng câng).
– Phátdục: (Phát dục).
– Tintin: (Tin tin).
– Lủngcủng: (Lủng củng).
– Xómláng: (Xóm láng).
– Giaothiệp: (Giao thiệp).
– Nhảmnhí: (Nhảm nhí).
– Tuyệtđối: (Tuyệt đối).
– Đốidiện: (Đối diện).
– Chạngvạng: (Chạng vạng).
– Bànghoàng: (Bàng hoàng).
– Chuyênnghiệp: (Chuyên nghiệp).
– Huyềnđề: (Huyền đề).
– Trưởngthành: (Trưởng thành).
– Lộcngộc: (Lộc ngộc).
– Dãman: (Dã man).
– Bầnnông: (Bần nông).
– Xunxoe: (Xun xoe).
– Vôđối: (Vô đối).
– Chìnhình: (Chình ình).
– Cuốngcuồng: (Cuống cuồng).
– Toalét: (Toa-lét).
– Phântrần: (Phân trần).
– Khậtkhưỡng: (Khật khưỡng).
– Giađình: (Gia đình).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Xuôixuôi: (Xuôi xuôi).
– Ngượcngược: (Ngược ngược).
– Cầncù: (Cần cù).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Hồnnhiên: (Hồn nhiên).
– Thịtrường: (Thị trường).
– Trungtâm: (Trung tâm).
– Hoạtđộng: (Hoạt động).
– Hăngsay: (Hăng say).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Hảohạng: (Hảo hạng).
– Kýlô: (Ký-lô).
– Bạcnhạc: (Bạc nhạc).
– Tiêuthụ: (Tiêu thụ).
– Thắcmắc: (Thắc mắc).
– Côngnhân: (Công nhân).
– Thamluận: (Tham luận).
– Địadanh: (Địa danh).
– Trìutượng: (Trìu tượng, Trừu tượng).
– Vănvật: (Văn vật).
– Thama: (Tha ma).
– Ngoạiô: (Ngoại ô).
– Thịtrấn: (Thị trấn).
– Nủitiếng: (Nủi tiếng).
– Đặcsản: (Đặc sản).
– Thắngcố: (Thắng cố).
– Thuậtngữ: (Thuật ngữ).
– Giáodục: (Giáo dục).
– Trìutượng: (Trìu tượng, Trừu tượng).
– Vănhiến: (Văn hiến).
– Thamgia: (Tham gia).
– Tàisản: (Tài sản).
– Quýtộc: (Quý tộc).

***



1.053 Comments

Wang Baron of Laos (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Lẫmliệt xứ Lào một cô Bao

Cánhân bấthủ nhất nước Lào Lánggiềng chẳng là Hoàngthân Gay Su Fa Nu Vông, cũng chẳng là Lãnhtụ Lai Kay Sỏn Fôm Vi Hẳn, hay một Thằng Lào Nguyên Bản Không Ai Hưởi nầu, mà là Tướngquân Vàng Bao.

Vàng Bao còn tên khác trên thịtrường chánhtrị quốctế là Wang Pao hoặc Vang Pao. Ông Cụ thì gọi Phỉ Vàng Pao. Trung Tướng gọi đơngiản Cô Bao.

Cô Bao đẻ nhằm xuân 1931 tại Sơn La, năm nẳm là tỉnh bự nhất đất Tông Kinh Bảo Hộ, tức Bắc Lừa hehe. Bọn Lỗđít bẩu cô đẻ bên Siêng Khoảng, bốláo đấy.

Cô Bao chính gốc dân Mông, Lừa kêu xáchmé là Mèo, hoặc Mẹo.

Thật choángváng nếu ta biết tôngdật Mẹo còn hoànhtráng hơn cả tôngdật Mẽo, sinhsôi khắp chục chục quốcgia, đặcbiệt đôngđúc ở Tầu, Thái, Miến, Mẽo, Lào, Lừa.

Ở Tầu, với 3 trẹo mạng, Mẹo bị xem là tôngdật nhớn hàng thứ 5 trong 56 Anh Em.

Ở Lừa, với 800 ngàn mạng, Mẹo bị xếp hạng thứ 3 trong 54 Chú Cháu, chỉ sau Kinh và Mường.

Ở Lào, Mẹo chiếm 6% khẩu, quãng 300 ngàn mạng. Lừa quen gọi bỏn là Lào Sủng, thay vì gọi Mẹo hay Mèo.

Ở Mẽo, thì tộc Mẹo đã nở tới 300 ngàn Mông Kiều Mống hehe, thành một cộngđồng phảnđộng khổnglồ, lúcnhúc hơn cả ba tộc Tầu Nhựt Hàn gộp lại.

Chiếntích Bung Mèo Ngập Mẽo là ânđức Ms Bao, Bấthủ Lào, bạn thân Trung Tướng.

Bao đã sáu thậpniên đứng thủlãnh tinhthần các đồngchí Mẹo tuyền thếgiới. Sứcmạnh tàichính cô nhẽ vượt mẹ chánhphủ Lào đươngkim hehe (*).

***

Hè 1942, vửa qua tuổi chín mười, nhiđồng Bao đã xách ná tre súng kíp vầu rừng rậm Lai Châu Sơn La Hòa Bình Vươn Vươn tỉn nhau tànkhốc mới bọn Nhựt Quânphiệt, chả kém mẹ gì đám Tám Lê Văn Dền Nông Văn đệ nhí Ông Cụ, dưng sớm hơn vôđối, lúc Cụ & Co vưỡn chuinhủi mút mùa miệt Quảng Tung Hương Cảng hoặc vạch dái đếm rận chờ thời xó Côn Đảo Hỏa Lò. Nhiđồng Bao nhẽ cũng kịp đòm tan xác một cơsố Nhựt, dưng chắcchắn không đọ nủi siêu chiếnbinh măngnon Cơ Ba Cơ Lơng với độcđòn Rambô Xiên Táo, một đạn hạ bẩy Mẽo hehe.

Cuối 1945, bọn Nhựt cuốnxéo khỏi Đông Dương, thì ôhôhô, Bao đếch nghe nhời Ông Cụ tiếptục mần cáchmạng dântộc dânchủ như Balan Namtư Tiệpkhắc, mà bám nách bọn Pháp Thựcdân cựtuyệt ổng, hòng duytrì chếđộ tưsản tưhĩu thốitha như Đức Áo Hòalan hehe.

18 tuổi, Bao đã bị Thựcdân gán mẹ lon Quan Hai, thốnglãnh một tiểuđoàn Mẹo Khố Xanh quảcảm, đuổi Lừa như đuổi chồn.

Trong chiếndịch Điện Biên, bộđội Bao chọi bộđội Tầu lẫn bộđội Ông Cụ kiêncường suốt năm mươi ngày đêm, kếtcuộc bị giết gần như tổngthể. Tấtcả hàngbinh Mẹo đều ăn đòm.

Dưng Cô Bao thì bấttử.

Chợ Điện Biên vãn tháng 5/1954, bọn Pháp thua, loayhoay đàmphán cùng Ông Cụ thêm ít tháng nữa, rùi chuồn.

Thiếuniên Bao, mới hăm mấy, hoàntoàn bơvơ giữa giời hồng quê mẹ hehe.

Rút quân lên biêngiới Lừa Lào, tổchức chiếnkhu, Bao tuyênbố kháng Ông Cụ đến cụt hơi kiệt lực tàn canh, quyết xâyđắp một xứ Mẹo tựtrị, không côngnhận ngụyquyền Vương Chí Sình.

Năm nẳm mạng Mẹo tại Lừa quãng non trẹo, đông hơn giờ.

Trẹo Mẹo đó tôn Bao làm Vua. Dưng Ông Cụ coi mọi Vua là Phỉ, xua lính tiễutrừ rất kinh. Đấu súng xẩy liênmiên liênmiên. Không chịu nổi Nhiệt, Bao rút hẳn sang Lào.

Năm nẳm mạng Mẹo tại Lào quãng non nửa trẹo, đông hơn giờ.

Năm nẳm vươngquốc Lào cũng vửa bị bọn Pháp giả mẹ độclập, với vỏnvẹn hai trẹo khắm. Tức cái mớ Lào Sủng của Bao chiếm mẹ 25% Lào Gộc. Ýtưởng về một tổquốc Mẹo độclập thốngnhất và non-chủnghĩaxãhội nẩynòi.

Thu 1958, chịem cô Duẩn cô Thọ tiếm xong ngôi Ông Cụ, tứckhắc lịnh cô Sỏn cô Vông thànhlập chánhquyền liuvong khuynhtả Bathét Lào, tại Lừa, cho mượn một côngthự ba tầng phố Bà Trẹo Hà Nội mần Thủđô Hảingoại, cho mượn luôn Đạiđoàn 959 Tây Tiến lừngdanh mần Quân Giảiphóng hehe.

Bathét Lào cô Sỏn khác Mẹo Lào cô Bao chỗ Bathét đéo cần một khoảnh tựtrị tôngdật concon, mà muốn nguyên nước Lào cộngsản. Hehe đệ cô Duẩn tham hệt Ông Cụ.

Tấtnhiên vua Lào đẫn ý phải lấy lòng Bao, thếlực hùnghổ nhất Xứ, hòng chốngchỏi dãtâm xâmlược của Lừa lốt Bathét, dù biết Bao chả có tí máu trungquân Nho Giáo nầu.

Bao được phong ngay Thiếu Tướng, vác Quânđội Hoànggia tỉn Bathét Lừa như bổ dừa.

(Dừng chờ thamluận)

Bonus ảnh minhhọa

(1) Tướngquân Vàng Bao, bạn thân Trung Tướng, một thuở lẫmliệt. Quânhiệu và huânchương cô đều gắn bởi quốcvương hợphiến của một xứ Lào độclập không cần ai giảiphóng:

(2) Sĩquan trẻ Vàng Bao sungmãn trên côngsự chống xâmlược 195x. Hãy nhìn phía xa, Bao cũng tịchthâu chiếnlợiphẩm địch để đòm lại chúng, một quả bazôca chính mác Lừa Ông Cụ hehe:

(3) Chínhkhách Vàng Bao sátcánh Mẽo khángchiến Lừa. Đứng cạnh Bao là giánđiệp Fred Sass, cốvấn hoànggia Lào. Lúc nầy Bao tròn 29. Thật xứng bậc đại anhhùng của tứxứ Đông Dương:

(4) Đồng Chum Siêng Khoảng, nơi chứngkiến chiếncông Bao vangdội ba lần nện xâmlược Lừa không còn mảnh sịp hehe:

(5) Thuốc phiện, nguồn tàichính dồidào giúp tướng Bao trườngkỳ khángchiến đánh giặc Lừa ngoạixâm:

(6) Gái Mông, thầndân xinhđẹp của anh Bao:

Tộc Mông nhớn và già ngang tộc Miên trên bánđảo Đông Dương, đươngnhiên già hơn tộc Lừa, nếu Lừa không dám nhận cộirễ là Choang Tầu hehe.

Tiếng Mông thanhthoát như tiếng Tây, nên các em Mông Sapa nói tiếng Mẽo nuột cực:

Chữ Mông cũ giônggiống chữ Tầu, dưng trông duyên hơn, còn chữ Mông mới mượt hơn chữ Lừa sure. Mời các cô gúc mời mời.

(@2006)

(*) Bài biên năm 2006.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Cánhân: (Cá nhân).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Lánggiềng: (Láng giềng).
– Hoàngthân: (Hoàng thân).
– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Tướngquân: (Tướng quân).
– Thịtrường: (Thị trường).
– Chánhtrị: (Chánh trị).
– Quốctế: (Quốc tế).
– Đơngiản: (Đơn giản).
– Lỗđít: (Lỗ đít).
– Bốláo: (Bố láo).
– Xáchmé: (Xách mé).
– Choángváng: (Choáng váng).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Hoànhtráng: (Hoành tráng).
– Sinhsôi: (Sinh sôi).
– Quốcgia: (Quốc gia).
– Đặcbiệt: (Đặc biệt).
– Đôngđúc: (Đông đúc).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Anhem: (Anh em).
– Chúcháu: (Chú cháu).
– Cộngđồng: (Cộng đồng).
– Phảnđộng: (Phản động).
– Khổnglồ: (Khổng lồ).
– Lúcnhúc: (Lúc nhúc).
– Chiếntích: (Chiến tích).
– Ânđức: (Ân đức).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Thậpniên: (Thập niên).
– Thủlãnh: (Thủ lãnh).
– Tinhthần: (Tinh thần).
– Đồngchí: (Đồng chí).
– Thếgiới: (Thế giới).
– Sứcmạnh: (Sức mạnh).
– Tàichính: (Tài chính).
– Chánhphủ: (Chánh phủ).
– Đươngkim: (Đương kim).
– Nhiđồng: (Nhi đồng).
– Tànkhốc: (Tàn khốc).
– Quânphiệt: (Quân phiệt).
– Vôđối: (Vô đối).
– Chuinhủi: (Chui nhủi).
– Nhiđồng: (Nhi đồng).
– Cơsố: (Cơ số).
– Chắcchắn: (Chắc chắn).
– Chiếnbinh: (Chiến binh).
– Măngnon: (Măng non).
– Độcđòn: (Độc đòn).
– Cuốnxéo: (Cuốn xéo).
– Ôhôhô: (Ô hô hô).
– Tiếptục: (Tiếp tục).
– Cáchmạng: (Cách mạng).
– Dântộc: (Dân tộc).
– Dânchủ: (Dân chủ).
– Balan: (Ba-lan).
– Namtư: (Nam-tư).
– Tiệpkhắc: (Tiệp-khắc).
– Thựcdân: (Thực dân).
– Cựtuyệt: (Cự tuyệt).
– Duytrì: (Duy trì).
– Chếđộ: (Chế độ).
– Tưsản: (Tư sản).
– Tưhĩu: (Tư hĩu, Tư hữu).
– Thốitha: (Thối tha).
– Hòalan: (Hòa-lan, Hà-lan).
– Thựcdân: (Thực dân).
– Thốnglãnh: (Thống lãnh).
– Tiểuđoàn: (Tiểu đoàn).
– Quảcảm: (Quả cảm).
– Chiếndịch: (Chiến dịch).
– Bộđội: (Bộ đội).
– Kiêncường: (Kiên cường).
– Kếtcuộc: (Kết cuộc).
– Tổngthể: (Tổng thể).
– Tấtcả: (Tất cả).
– Hàngbinh: (Hàng binh).
– Bấttử: (Bất tử).
– Loayhoay: (Loay hoay).
– Đàmphán: (Đàm phán).
– Thiếuniên: (Thiếu niên).
– Hoàntoàn: (Hoàn toàn).
– Bơvơ: (Bơ vơ).
– Biêngiới: (Biên giới).
– Tổchức: (Tổ chức).
– Chiếnkhu: (Chiến khu).
– Tuyênbố: (Tuyên bố).
– Xâyđắp: (Xây đắp).
– Tựtrị: (Tự trị).
– Côngnhận: (Công nhận).
– Ngụyquyền: (Ngụy quyền).
– Tiễutrừ: (Tiễu trừ).
– Liênmiên: (Liên miên).
– Độclập: (Độc lập).
– Vỏnvẹn: (Vỏn vẹn).
– Ýtưởng: (Ý tưởng).
– Tổquốc: (Tổ quốc).
– Độclập: (Độc lập).
– Thốngnhất: (Thống nhất).
– Chủnghĩaxãhội: (Chủ nghĩa xã hội).
– Nẩynòi: (Nẩy nòi).
– Chịem: (Chị em).
– Tứckhắc: (Tức khắc).
– Thànhlập: (Thành lập).
– Chánhquyền: (Chánh quyền, Chính quyền).
– Liuvong: (Liu vong, Lưu vong).
– Khuynhtả: (Khuynh tả).
– Bathét: (Ba-thét, Pa-thét).
– Côngthự: (Công thự).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Hảingoại: (Hải ngoại).
– Đạiđoàn: (Đại đoàn).
– Lừngdanh: (Lừng danh).
– Giảiphóng: (Giải phóng).
– Tựtrị: (Tự trị).
– Tôngdật: (Tông dật).
– Concon: (Con con).
– Cộngsản: (Cộng sản).
– Tấtnhiên: (Tất nhiên).
– Thếlực: (Thế lực).
– Hùnghổ: (Hùng hổ).
– Chốngchỏi: (Chống chỏi).
– Dãtâm: (Dã tâm).
– Xâmlược: (Xâm lược).
– Trungquân: (Trung quân).
– Quânđội: (Quân đội).
– Hoànggia: (Hoàng gia).
– Thamluận: (Tham luận).
– Minhhọa: (Minh họa).
– Tướngquân: (Tướng quân).
– Lẫmliệt: (Lẫm liệt).
– Quânhiệu: (Quân hiệu).
– Huânchương: (Huân chương).
– Quốcvương: (Quốc vương).
– Hợphiến: (Hợp hiến).
– Độclập: (Độc lập).
– Giảiphóng: (Giải phóng).
– Sĩquan: (Sĩ quan).
– Sungmãn: (Sung mãn).
– Côngsự: (Công sự).
– Xâmlược: (Xâm lược).
– Tịchthâu: (Tịch thâu, Tịch thu).
– Chiếnlợiphẩm: (Chiến lợi phẩm).
– Bazôca: (Ba-zô-ca).
– Chínhkhách: (Chính khách).
– Sátcánh: (Sát cánh).
– Khángchiến: (Kháng chiến).
– Giánđiệp: (Gián điệp).
– Cốvấn: (Cố vấn).
– Hoànggia: (Hoàng gia).
– Anhhùng: (Anh hùng).
– Tứxứ: (Tứ xứ).
– Chứngkiến: (Chứng kiến).
– Chiếncông: (Chiến công).
– Vangdội: (Vang dội).
– Xâmlược: (Xâm lược).
– Tàichính: (Tài chính).
– Dồidào: (Dồi dào).
– Trườngkỳ: (Trường kỳ).
– Khángchiến: (Kháng chiến).
– Ngoạixâm: (Ngoại xâm).
– Thầndân: (Thần dân).
– Xinhđẹp: (Xinh đẹp).
– Bánđảo: (Bán đảo).
– Đươngnhiên: (Đương nhiên).
– Cộirễ: (Cội rễ).
– Thanhthoát: (Thanh thoát).
– Giônggiống: (Giông giống).

***



1.200 Comments

Pop Law

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Luật Bìnhdân

Các cô, lũ con lừa, cần biết chút về Luật.

Dù Lừa nói chung đéo cần Luật, các cô vưỡn cần.

Loạt bài Pop Law Luật Bìnhdân nầy Trung Tướng cốtình biênsoạn lungta lungtung theo lối dẫn case-study chứ không chơi kiểu hànlâm chươnghồi sáchvở.

Các cô liệu mà tiếpthu.

Bài 1: Của Chùa

Của Chùa, chiểu tựđiển Lừa Phổthông, là Của của Không Ai Sất, là tàisản của nobody.

Dưng trong khuônkhổ Bài No1 nầy, Của Chùa phải hiểu nghĩa đen. Nó là Của của một quả Chùa Lừa.

Mời các cô đọc đây:

http://dantri.com.vn/c20/s20-447378/ni-su-vien-tich-tai-san-140000-usd-ai-huong.htm

Trung Tướng tómtắt sựvụ:

Nisư Tèng Tèng, thếdanh Đậu Thèng, là chụtrì chùa Chéng Chéng Sàigòn từ 1998, có giấy bổnhiệm của Thànhhội Phậtgiáo Sàigòn đoànghoàng.

Tháng Năm 2008, Nisư độtngột viêntịch, không để lại dichúc hợppháp.

Khảosát địabàn côngtác của Nisư (aka chùa Chéng Chéng), giớichức Phậtgiáo pháthiện 5 sổ tiếtkiệm mang thếdanh Ngài (aka Đậu Thèng), với số dư quãng 140,000 Ông Tơn tại ngânhàng VCB, cùng ít xiền mặt quãng 50 trẹo Ông Cụ.

Lượng xiền mặt của Nisư tươngđối vắng, không gây nhiều xáotrộn tới cuộcsống Lừa trầmmặc.

Dưng xiền tiếtkiệm của Nisư thì hehe, có. Vì nó đủ đông, các cô ạ.

Ngânhàng Lừa quyđịnh, khi chủ sổ tiếtkiệm tèo, nếu không có giấy ủyquyền hợplệ nơi một người nhận cụtỉ, hoặc không có chứngthực đồngsởhĩu hợplệ nơi một người nhận cụtỉ khác, thì xiền tiếtkiệm mặcnhiên thành Tàisản Thừakế Theo Phápluật.

Tàisản Thừakế Theo Phápluật là gì? Là tàisản của người chết không dichúc, hoặc dichúc không hợppháp, hoặc vươnvươn, được chia cho Người Thừakế Theo Phápluật.

Người Thừakế Theo Phápluật là ai? Là người thuộc ba hạng sau:

Hạng nhất: Vợ/Chồng, Cha/Mẹ (either Đẻ/Nuôi), Con (either Đẻ/Nuôi) của người chết.

Hạng nhì: Ông/Bà (either Nội/Ngoại), Anh/Chị/Em Ruột (not Nuôi) của người chết.

Hạng ba: Cụ (either Nội/Ngoại), Anh/Chị/Em Ruột (not Nuôi) của cha/mẹ người chết, Cháu Ruột (not Nuôi) của người chết.

Chiếu quyđịnh ý, giớichức Phậtgiáo Sàigòn cóc rút nủi 140 Ngàn Ông Tơn tiếtkiệm của côngdân Đậu Thèng, dù cô cổ chính là Nisư Tèng Tèng, và xiền cô cổ chính là Của Chùa.

Cộngsự Nisư buộc nhờ Người Thừakế Theo Phápluật Ngài rút hộ.

Problem nẩy liền. Bùm.

Cô Đậu Phèng, em ruột Nisư, người thừakế hạng nhì của tỉphú Đậu Thèng quácố, tứckhắc đòi quyền mần chủ 140 Ngàn Ông Tơn hehe.

Bị từchối, cô Phèng phóng đơn ra Tòa luôn, coi Phật như côngdân luôn.

Hai năm, chửa ngãngũ.

***

Đám luậtgia lẫn quantòa Lừa bếtắc vụ nầy. Tình bỏn muốn 140 Ngàn Ông Tơn xuống Chùa, dưng hehe, Luật thì đéo cần Tình.

Lấy Lý đéo đâu chứngminh xiền Đậu Thèng là xiền Chùa?

Giáoluật Cônggiáo chốt thẳngthừng, tusĩ Cônggiáo không có tàisản riêng. Mọi củanả đứng tên tusĩ đều là tàisản Giáohội. Tusĩ buộc tuyênthệ khi dấn thân. Tàisản trước tuhành cúng ai tùy thích. Phágiới đàonhiệm thì bỏ tất lại Chùa hehe.

Đi tu không phải đi bộđội.

Dưng, Phậtgiáo thậmchí chưa có Giáoluật. Đi tu Phật ở Lừa thậmchí rômrả hơn đi xuấtkhẩu Taiwan (*).

Lý đâu chứngminh xiền Đậu Thèng là xiền Chùa?

***

Đận 200x, chụtrì chùa Hoóng khéttiếng Bắc Lừa độtquị trên Hà Tây, tầm 30 đệtử Ngài hộtống Ngài về Thủđô cấpkíu.

Quanh giường bịnh Ngài, cả chục monk tóc cụt ngày đêm túctrực ngăn bấtcứ ýđịnh tiếpcận nầu. Các monk đều bô-giai, gânguốc, điềmđạm, trông rất mê. Oách thật.

Trung Tướng bẩu thằng Phoong cam gộc Thuyền Quang, hòathượng gì hànhtung hấpdẫn như Bê Xê Tê (**).

Thằng Phoong bẩu, Ngài giữ mã bốn mươi két sắt trên Hoóng đấy con. Ngài đứng sổ chín mươi tỷ tiếtkiệm đấy con.

Úi mẹ ui. Đông xiền thế, hở phát họhàng tôngtộc nó lấn sân ngay hehe. Canh kỹ là đúng chiếnlược rùi.

***

Trung Tướng nghĩ, bọn luậtsư chùa Chéng Chéng cóthể truyxét thờiđiểm gởi xiền vầu các sổ tiếtkiệm của Nisư Tèng Tèng. Nếu chúng nằm khoảng 1998-2008, giaiđoạn Nisư quản Chùa, thì cóthể lậpluận, xiền Nisư kiếm ý là xiền Chùa.

Lý nầy tươngtự lý cho các vụ chia tàisản lyhôn: đồ sắm trong thờigian kếthôn mặcđịnh là của chung vợ-chồng.

Dưng bọn luậtsư cô Đậu Phèng cóthể phảnbác: đi tu không giống kếthôn, và Nisư Đậu Thèng không phải vợ (or chồng) chùa Chéng Chéng.

Và, nếu bỏn trình được bằngchứng Nisư từng biếu xiền cô Đậu Phèng cũng khoảng 1998-2008 (hehe 99.99% available), thì hehe, lý của Chùa hỏng hẳn.

Tại một Xứ ápdụng Dân Luật Cảmtính như Lừa, case Đậu Thèng hiểnnhiên bếtắc (***).

Trung Tướng, tinhhoa bấthủ, hiểnnhiên ủnghộ cô Đậu Phèng thắng kiện. Tiềnlệ buồn nầy sẽ khiến Nhà Chùa cẩntrọng và tránh dững thuathiệt further.

140 Ngàn Ông Tơn, ba tỷ Ông Cụ, kể cũng không đắt. Phỏng các cô?

(@2010)

(*) Xuấtkhẩu: Tức xuấtkhẩu laođộng, một xuhướng mần xiền caođẳng Lừa 198x-200x.

(**) Thuyền Quang: Tên con phố Thủđô Lừa rất tấpnập cam gộc đủ các chủngloại chánhtrị, kinhtế, vănhóa, vươnvươn.

(***) Dân Luật: Tức Civil Law, hệthống phápluật được most quốcgia ápdụng, khởi từ Đức, Pháp, Lamã, và són tới Lừa. Cơbản của Dân Luật là tậphợp các Quytắc dựng sẵn hướngdẫn quantòa xử án, tráingược Thông Luật.

Thông Luật, tức Common Law, là hệthống phápluật được bọn Anh Mẽo và tụi chưhầu ápdụng. Cơbản của Thông Luật là tậphợp các Ánlệ làm khuônmẫu giúp quantòa xử án.

Dân Luật Cảmtính là hệthống Dân Luật độcđáo của riêng Lừa, với hìnhthức Civil Law, dưng quantòa đéo xử án neither theo Quytắc nor Ánlệ, mà theo ýchỉ Bê Xê Tê hoặc nguyệnvọng Đám Đông.

Ngoài Dân Luật và Thông Luật, trên Quảđất còn thịnhhành Hồi Luật. Hồi Luật là Giáoluật của Hồigiáo, nổitiếng chặtchẽ và nghiêmkhắc, ápdụng tại các quốcgia Hồigiáo như Irăng Irắc Ảzập Marốc vươnvươn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bìnhdân: (Bình dân).
– Cốtình: (Cố tình).
– Biênsoạn: (Biên soạn).
– Lungta: (Lung ta).
– Lungtung: (Lung tung).
– Hànlâm: (Hàn lâm).
– Chươnghồi: (Chương hồi).
– Sáchvở: (Sách vở).
– Tiếpthu: (Tiếp thu).
– Tựđiển: (Tự điển).
– Phổthông: (Phổ thông).
– Tàisản: (Tài sản).
– Khuônkhổ: (Khuôn khổ).
– Tómtắt: (Tóm tắt).
– Sựvụ: (Sự vụ).
– Nisư: (Ni sư).
– Thếdanh: (Thế danh).
– Chụtrì: (Chụ trì).
– Bổnhiệm: (Bổ nhiệm).
– Thànhhội: (Thành hội).
– Phậtgiáo: (Phật giáo).
– Sàigòn: (Sài Gòn).
– Đoànghoàng: (Đoàng hoàng).
– Độtngột: (Đột ngột).
– Viêntịch: (Viên tịch).
– Dichúc: (Di chúc).
– Hợppháp: (Hợp pháp).
– Khảosát: (Khảo sát).
– Địabàn: (Địa bàn).
– Côngtác: (Công tác).
– Giớichức: (Giới chức).
– Pháthiện: (Phát hiện).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Ngânhàng: (Ngân hàng).
– Tươngđối: (Tương đối).
– Xáotrộn: (Xáo trộn).
– Cuộcsống: (Cuộc sống).
– Trầmmặc: (Trầm mặc).
– Quyđịnh: (Quy định).
– Ủyquyền: (Ủy quyền).
– Hợplệ: (Hợp lệ).
– Cụtỉ: (Cụ tỉ).
– Chứngthực: (Chứng thực).
– Đồngsởhĩu: (Đồng sở hĩu, Đồng sở hữu).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Mặcnhiên: (Mặc nhiên).
– Tàisản: (Tài sản).
– Thừakế: (Thừa kế).
– Phápluật: (Pháp luật).
– Dichúc: (Di chúc).
– Hợppháp: (Hợp pháp).
– Vươnvươn: (Vươn vươn).
– Thừakế: (Thừa kế).
– Phápluật: (Pháp luật).
– Quyđịnh: (Quy định).
– Giớichức: (Giới chức).
– Phậtgiáo: (Phật Giáo).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Côngdân: (Công dân).
– Cộngsự: (Cộng sự).
– Thừakế: (Thừa kế).
– Phápluật: (Pháp luật).
– Nisư: (Ni sư).
– Thừakế: (Thừa kế).
– Tỉphú: (Tỉ phú).
– Quácố: (Quá cố).
– Tứckhắc: (Tức khắc).
– Từchối: (Từ chối).
– Côngdân: (Công dân).
– Ngãngũ: (Ngã ngũ).
– Luậtgia: (Luật gia).
– Quantòa: (Quan tòa).
– Bếtắc: (Bế tắc).
– Chứngminh: (Chứng minh).
– Giáoluật: (Giáo Luật).
– Cônggiáo: (Công Giáo).
– Thẳngthừng: (Thẳng thừng).
– Tusĩ: (Tu sĩ).
– Cônggiáo: (Công Giáo).
– Tàisản: (Tài sản).
– Củanả: (Của nả).
– Tusĩ: (Tu sĩ).
– Tàisản: (Tài sản).
– Giáohội: (Giáo Hội).
– Tuyênthệ: (Tuyên thệ).
– Tàisản: (Tài sản).
– Tuhành: (Tu hành).
– Phágiới: (Phá giới).
– Đàonhiệm: (Đào nhiệm).
– Bộđội: (Bộ đội).
– Phậtgiáo: (Phật Giáo).
– Thậmchí: (Thậm chí).
– Giáoluật: (Giáo Luật).
– Rômrả: (Rôm rả).
– Xuấtkhẩu: (Xuất khẩu).
– Chứngminh: (Chứng minh).
– Chụtrì: (Chụ trì).
– Khéttiếng: (Khét tiếng).
– Độtquị: (Đột quị).
– Đệtử: (Đệ tử).
– Hộtống: (Hộ tống).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Cấpkíu: (Cấp kíu, Cấp cứu).
– Túctrực: (Túc trực).
– Bấtcứ: (Bất cứ).
– Ýđịnh: (Ý định).
– Tiếpcận: (Tiếp cận).
– Gânguốc: (Gân guốc).
– Điềmđạm: (Điềm đạm).
– Hòathượng: (Hòa thượng).
– Hànhtung: (Hành tung).
– Hấpdẫn: (Hấp dẫn).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Họhàng: (Họ hàng).
– Tôngtộc: (Tông tộc).
– Chiếnlược: (Chiến lược).
– Luậtsư: (Luật sư).
– Cóthể: (Có thể).
– Truyxét: (Truy xét).
– Thờiđiểm: (Thời điểm).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Nisư: (Ni sư).
– Giaiđoạn: (Giai đoạn).
– Lậpluận: (Lập luận).
– Tươngtự: (Tương tự).
– Tàisản: (Tài sản).
– Lyhôn: (Ly hôn).
– Thờigian: (Thời gian).
– Kếthôn: (Kết hôn).
– Mặcđịnh: (Mặc định).
– Luậtsư: (Luật sư).
– Cóthể: (Có thể).
– Phảnbác: (Phản bác).
– Kếthôn: (Kết hôn).
– Bằngchứng: (Bằng chứng).
– Ápdụng: (Áp dụng).
– Cảmtính: (Cảm tính).
– Hiểnnhiên: (Hiển nhiên).
– Bếtắc: (Bế tắc).
– Tinhhoa: (Tinh hoa).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Hiểnnhiên: (Hiển nhiên).
– Ủnghộ: (Ủng hộ).
– Tiềnlệ: (Tiền lệ).
– Cẩntrọng: (Cẩn trọng).
– Thuathiệt: (Thua thiệt).
– Xuấtkhẩu: (Xuất khẩu).
– Laođộng: (Lao động).
– Xuhướng: (Xu hướng).
– Caođẳng: (Cao đẳng).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Tấpnập: (Tấp nập).
– Chủngloại: (Chủng loại).
– Chánhtrị: (Chánh trị, Chính trị).
– Kinhtế: (Kinh tế).
– Vănhóa: (Văn hóa).
– Vươnvươn: (Vươn vươn).
– Hệthống: (Hệ thống).
– Phápluật: (Pháp luật).
– Quốcgia: (Quốc gia).
– Ápdụng: (Áp dụng).
– Lamã: (La-mã).
– Cơbản: (Cơ bản).
– Tậphợp: (Tập hợp).
– Quytắc: (Quy tắc).
– Hướngdẫn: (Hướng dẫn).
– Quantòa: (Quan tòa).
– Tráingược: (Trái ngược).
– Hệthống: (Hệ thống).
– Phápluật: (Pháp luật).
– Chưhầu: (Chư hầu).
– Ápdụng: (Áp dụng).
– Cơbản: (Cơ bản).
– Tậphợp: (Tập hợp).
– Ánlệ: (Án lệ).
– Khuônmẫu: (Khuôn mẫu).
– Quantòa: (Quan tòa).
– Cảmtính: (Cảm tính).
– Hệthống: (Hệ thống).
– Độcđáo: (Độc đáo).
– Hìnhthức: (Hình thức).
– Quantòa: (Quan tòa).
– Quytắc: (Quy tắc).
– Ánlệ: (Án lệ).
– Ýchỉ: (Ý chỉ).
– Nguyệnvọng: (Nguyện vọng).
– Quảđất: (Quả đất).
– Thịnhhành: (Thịnh hành).
– Giáoluật: (Giáo Luật).
– Hồigiáo: (Hồi Giáo).
– Nổitiếng: (Nổi tiếng).
– Chặtchẽ: (Chặt chẽ).
– Nghiêmkhắc: (Nghiêm khắc).
– Ápdụng: (Áp dụng).
– Quốcgia: (Quốc gia).
– Irăng: (I-răng).
– Irắc: (I-rắc).
– Ảzập: (Ả-zập, Ả-rập).
– Marốc: (Ma-rốc).
– Vươnvươn: (Vươn vươn).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Bô-giai: (Bô giai).
Vợ-chồng: (Vợ chồng).

***



626 Comments