Luas Buas Italiano: Lezione Tre

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Bài trước chỗ nầy)

[Buongiorno signorine], Dì chầu các cô.

[Ciao a tutti], Trung Tướng chầu chibộ dắm.

Trướckhi học Bài 3, [lezione tre], các cô ôn vài kháiniệm.

Khảocứu câu nầy:

Dì thường khoe quả kèn khủng với mọi gáimú“.
I often show the huge cock to any guy“.

Các cô nghe:

(i) [Dì/I] là Đạitừ (Pronoun), chủthể trong Câu.

(ii) [Khoe/Show] là Độngtừ (Verb), hànhvi của Đạitừ.

(iii) [Kèn/Cock], [Gáimú/Guy] là Danhtừ (Noun), đốitượng của Độngtừ.

(iv) [Quả/The] là Danhđịnhtừ (Article), luôn kèm Danhtừ.

(v) [Mọi/Any] là Danhlượngtừ (Partitive), luôn kèm Danhtừ.

(vi) [Khủng/Huge] là Tínhtừ (Adjective), bổnghĩa Danhtừ.

(vii) [Thường/Often] là Trạngtừ (Adverb), bổnghĩa Độngtừ/Tínhtừ.

(viii) [Với/To] là Giớitừ (Preposition), địnhvị Đạitừ/Danhtừ.

Các Tinhhoa không lạ dững kháiniệm trên, dưng Bầnnông có.

Và nhớ từ Bài 3, khi Trung Tướng bẩu ĐỌCĐI, các cô KHÔNG được Cốp/Bết Italiano sang máy dịch Thằng Gúc http://translate.google.com.vn/translate_t?hl=&ie=UTF-8&text=Italiano&sl=it&tl=it#, mà phải tự tay gõ Câu/Từ Italiano vầu nó, rùi mới nhờ nó đọc.

Hehe thuộc chưa? Chưa thuộc vuilòng cút về mới mẹ.

Bài 3 nầy các cô nghiêncứu Danhtừ, Danhđịnhtừ, Danhlượngtừ, và Tínhtừ Italiano.

(E) Italiano Cơbản (Tiếp)

(5) Ngữpháp Italiano

(5.1) Danhtừ

Danhtừ Italiano có 2 Giống (Noun Gender) như Pháp: Giống Đực (Masculine) và Giống Cái (Feminine). Có 2 Số (Noun Form) như Mẽo: Số Ít (Singular) và Số Nhiều (Plural).

Giống/Số của Danhtừ quyếtđịnh cách dùng Tínhtừ tươngứng.

Danhtừ Italiano có 3 Đuôi:

[-a]:
[pizza]: “Bánh”, “Pizza”.
[pasta]: “Mì”, “Pasta”.
[casa]: “Nhà”, “House”.

[-o]:
[bambino]: “Oắt”, “Baby”.
[minuto]: “Phút”, “Minute”.
[disegno]: “Vẽ”, “Design”.

[-e]:
[ristorante]: “Nhàhàng”, “Restaurant”.
[studente]: “Sinhviên”, “Student”.
[ospedale]: “Bịnhviện”, “Hospital”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ nhậpngoại không tuânthủ nguyêntắc trên, luôn là Đực, và không có Số Nhiều. Vídụ: [sport], [taxi], [film].

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-a] hầunhư luôn Giống Cái. Khi đủi qua Số Nhiều chỉ cần đủi Đuôi [-a] thành [-e].

Vídụ:

[casa]: “Nhà”, “House”.
[case]: “Các ngôi nhà”, “Houses”.

[pizza]: “Bánh”, “Pizza”.
[pizze]: “Dững cái bánh”, “Pizzas”.

[porta]: “Cửa”, “Door”.
[porte]: “Dững chiếc cửa”, “Doors”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-o] hầunhư luôn Giống Đực. Khi đủi qua Số Nhiều chỉ cần đủi Đuôi [-o] thành [-i].

Vídụ:

[ragazzo]: “Nhóc”, “Boy”.
[ragazzi]: “Lũ nhóc”, “Boys”.

[gelato]: “Kem”, “Ice cream”.
[gelati]: “Đống kem”, “Ice creams”.

[tempo]: “Thời”, “Time”.
[tempi]: “Các thời”, “Times”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-e] cóthể Đực hoặc Cái, phải thuộclòng. Khi đủi qua Số Nhiều thì Đuôi [-e] thành [-i].

Vídụ:

[ristorante]: “Nhàhàng”, “Restaurant”.
[ristoranti]: “Các nhàhàng”, “Restaurants”.

[notte]: “Đêm”, “Night”.
[notti]: “Dững đêm”, “Nights”.

[studente]: “Sinhviên”, “Student”.
[studenti]: “Đám sinhviên”, “Students”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

(i) Danhtừ Italiano có đuôi [-ità] (nhớ Dấu Huyền nơi chữ A) không đủi khi qua Số Nhiều:

[città]: “Thànhphố”, “City”.
[città]: “Các thànhphố”, “Cities”.

ĐỌCĐI.

(ii) Hai chữ I liềnnhau [ii] trong Số Nhiều:

Hai chữ I liềnnhau [ii] chỉ tồntại khi trọngâm rơi vầu chữ [i] đầu, nếu không thế phải bỏ bớt một chữ:

[zio]: “Chú”, “Uncle”.
[zii]: “Dững tên chú”, “Uncles”.

[occhio]: “Mắt”, “Eye”.
[occhi]: “Các lỗ mắt”, “Eyes”.

ĐỌCĐI.

(iii) Liênquan C và G:

Khi đuôi [-ca] đủi qua Số Nhiều thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-che].

Khi đuôi [-ga] đủi qua Số Nhiều cũng thêm H cho [g] đọc đúng âm {G}, thành [-ghe].

Tươngtự [-co] thành [-chi], và [-go] thành [-ghi].

Như vầy:

[banca]: “Ngânhàng”, “Bank”.
[banche]: “Dững ngânhàng”, “Banks”.

[riga]: “Dòng”, “Line”.
[righe]: “Các dòng”, “Lines”.

[fico]: “Sung”, “Fig”.
[fichi]: “Dững trái sung”, “Figs”.

[fungo]: “Nấm”, “Mushroom”.
[funghi]: “Dững cây nấm”, “Mushrooms”.

ĐỌCĐI.

Ngoạilệ:

Ngoạilệ các cô buộc thuộclòng, và học dần. Trung Tướng nhắc vài phát hay gặp nè:

(i) Danhtừ Giống Đực dưng Đuôi [-a]:

Phầnnhớn gốc Hy Lạp.

[cinema]*: “Xinê”, “Cinema”. Đọc {ch’i-ne-ma}.
[clima]: “Khíhậu”, “Climate”.
[diploma]: “Đíplôm”, “Diploma”.
[problema]: “Bàitoán”, “Problem”.
[programma]: “Chươngtrình”, “Program”.
[tema]: “Chủđề”, “Theme”.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhtừ Giống Cái dưng Đuôi [-o]:

Qua Số Nhiều [-o] vưỡn thành [-i] như Đực.

[mano]: “Tay”, “Hand”.
[mani]: “Dững quả tay”, “Hands”.

ĐỌCĐI.

(iii) Danhtừ Đuôi [-ista]:

Giống {-ist} của Mẽo.

Khi đủi qua Số Nhiều thì [-ista] thành [-isti] hay [-iste] tùy nó Đực hay Cái.

[Đực]:
[comunista]: “Tên cộngsản”, “Communist”.
[comunisti]: “Bọn cộngsản”, “Communists”.

[Cái]:
[feminista]: “Thằng háu gái”, “Feminist”.
[feministe]: “Tụi háu gái”, “Feminists”.

ĐỌCĐI.

(iv) Vài chú Đực có Số Nhiều đặcbiệt:

[braccio]: “Cẳng”, “Arm”.
Nhiều: [le braccia].

[dito]: “Ngón”, “Finger”.
Nhiều: [le dita].

[osso]: “Xương”, “Bone”.
Nhiều: [le ossa].

[labbro]: “Môi”, “Lip”.
Nhiều: [le labbra].

[uovo]: “Trấng”, “Egg”.
Nhiều: [le uova].

[paio]*: “Cặp”, “Pair”.
Nhiều: [le paia]*.

ĐỌCĐI.

(v) Vài chú dịdạng:

[uomo]: “Thằng phò”, “Man”.
Nhiều: [uomini
]*. Đọc {u-‘o-mi-ni}.

[moglie]*: “Con vện”, “Wife”. Đọc {m’o-li-e}.
Nhiều: [mogli
].

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Đủi bọn sau qua Số Nhiều:

[albergo], [cerimonia], [film], [finestra], [giacca], [lago], [ombrello], [ospedale], [opportunità], [sacco], [sbaglio], [spiaggia], [sport].

ĐỌCĐI.

(5.2) Danhđịnhtừ

Danhđịnhtừ Italiano có 2 loại: Xácđịnh (Definite, giống “The” Mẽo) và Bấtđịnh (Indefinite, giống “A” Mẽo). Danhđịnhtừ Italiano luôn kèm Danhtừ, như Article của Mẽo.

(i) Danhđịnhtừ Xácđịnh Giống Cái:

Là [la]. Số Nhiều thành [le].

Nếu [la] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [l’] cho gọn.

Nghĩa: “Chiếc/Cái/Con/Quả/Tên/..”, “The”.

Vídụ:

[ragazza]: “Gái”, “Girl”.
[la ragazza
]: “Đứa gái”, “The girl”.
[le ragazze
]: “Bọn gái”, “The girls”.

[notte]: “Đêm”, “Night”.
[la notte
]: “Cái đêm”, “The night”.
[le notti
]: “Các đêm”, “The nights”.

[erba]: “Cỏ”, “Grass”.
[l’erba
]: “Bãi cỏ”, “The grass”.
[le erbe
]: “Thảodược”, “The herbs”.

[opportunità]*: “Cơhội”, “Opportunity”.
[l’opportunità
]*: “Cơhội”, “The opportunity”.
[le opportunità
]*: “Dững cơhội”, “The opportunities”.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhđịnhtừ Xácđịnh Giống Đực:

Là [il]. Số Nhiều thành [i].

Nếu [il] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [l’] cho gọn. Số Nhiều thành [gli].

Nếu [il] đứng trước [z], hoặc [s]+phụâm, thì thay bằng [lo] cho êm tai. Số Nhiều cũng thành [gli].

Nghĩa: “Chiếc/Cái/Con/Quả/Tên/..”, “The”.

Vídụ:

[il ragazzo]: “Thằng nhóc”, “The boy”.
Nhiều: [i ragazzi
].

[il ristorante]: “Cái nhàhàng”, “The restaurant”.
Nhiều: [i ristoranti
].

[l’albergo]*: “Quả kháchsạn”, “The hotel”. Đọc {l’al-ber-go}.
Nhiều: [gli alberghi
]*. Đọc {lli-al-b’er-ghi}.

[l’ufficiale]: “Tên sĩquan”, “The officer”.
Nhiều: [gli ufficiali
].

[lo sbaglio]: “Cú sailầm”, “The mistake”.
Nhiều: [gli sbagli
].

[lo zio]: “Ông bác”, “The uncle”.
Nhiều: [gli zii
]*. Đọc {lli-z’i-i}.

[lo sport]: “Môn thểthao”, “The sport”.
Nhiều: [gli sport
].

[il film]: “Bộ phin”, “The film”.
Nhiều: [i film
].

ĐỌCĐI.

Dấu (*) uýnhdấu dững chỗ dễ nhầm. Lưuý từ nhậpngoại không kếtthúc bởi nguyênâm, thì phụâm cuối được đọc rất rõ [lo sport], [il film].

ĐỌCĐI.

(iii) Danhđịnhtừ Bấtđịnh Giống Cái:

Là [una]. Nghĩa là “Một”, “A/One”.

Nếu [una] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [un] cho gọn.

Vídụ:

[ragazza]: “Gái”, “Girl”.
[una ragazza
]: “Một gái”, “A girl”.

[opportunità]*: “Cơhội”, “Opportunity”.
[un opportunità
]*: “Một cơhội”, “An opportunity”.

ĐỌCĐI.

(iv) Danhđịnhtừ Bấtđịnh Giống Đực:

Là [un]. Nghĩa cũng là “Một”, “A/One”.

Nếu [un] đứng trước [z], hoặc [s]+phụâm, thì thay bằng [uno] cho êm tai.

Vídụ:

[un amico]: “Một thằng đệ”, “A friend”.
[un ragazzo
]: “Một thằng nhóc”, “A boy”.
[uno zucca
]: “Một ông bíđỏ”, “A pumpkin”.
[uno scolaro
]: “Một tên họctrò”, “A pupil”.
[un salmone
]: “Một ông cáhồi”, “A salmon”.
[un trattore
]: “Một con máycầy”, “A tractor”.

Note: Nếu sau [uno] và trước Danhtừ có từ “không cần êm tai”, thì [uno] lại thành [un]. Vídụ: [un buono scolaro].

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

(i) Gán Definite Article [il/lo/l’/la/l’] cho bọn sau:

[paesino], [madre], [stanza], [padre], [stato], [umidità], [acqua], [zucchero], [occhio], [insalata].

(ii) Gán Indefinite Article [un/uno/una/un’] cho bọn sau:

[paesino], [madre], [stanza], [padre], [stato], [orecchio], [opinione], [zero], [occhio], [insalata].

ĐỌCĐI.

(5.3) Danhlượngtừ

Danhlượngtừ Italiano mang nghĩa “Tí/Chút/Xíu/Ít/Mấy/Vài/Nầu”, giống “Some/Any” Mẽo, tỉnhư:

[C’è del vino?]: “Có chút diệu nầu hông?”, “Is there any wine?”.
[Ho invitato alcune ragazze]: “Anh gọi mấy con phò”, “I invited some girls”.

Here [del] và [alcune] là dững Danhlượngtừ.

ĐỌCĐI.

(i) Danhlượngtừ [del] và các Biếnthể:

Mang nghĩa “Chút/Nầu”, “Some”, là chữ ghép của Giớitừ [di] (“Của/Tới/Cho/Trong/Bởi/..”, “Of/To/For/In/By/..”) và Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/lo/l’/la/i/gli/le].

Biếnthể của [del] như sau:

Giống Đực Số Ít:
[il] >> [del]. Vídụ: [il vino] >> [del vino
].
[lo] >> [dello]. Vídụ: [lo sbaglio] >> [dello sbaglio
].
[l’] >> [dell’]. Vídụ: [l’albergo] >> [dell’albergo
].

Giống Cái Số Ít:
[la] >> [della]. Vídụ: [la notte] >> [della notte
].
[l’] >> [dell’]. Vídụ: [l’erba] >> [dell’erba
].

Giống Đực Số Nhiều:
[i] >> [dei]. Vídụ: [i ragazzi] >> [dei ragazzi
].
[gli] >> [degli]. Vídụ: [gli amici] >> [degli amici
].

Giống Cái Số Nhiều:
[le] >> [delle]. Vídụ: [le ragazze] >> [delle ragazze
].

Vídụ:

[Voglio degli spaghetti]: “Anh thèm chút mì”, “I want some spaghetti”.
[Ci sono delle belle donne in sala]: “Có đám phò xinhxinh trong phòng”, “There are beautiful women in the room”.
[Ci sono dei negozi?]: “Đây có quánxá hông?”, “Are there any shops?”.
[Ci sono delle ragazze?]: “Đây có phò chứ?”, “Are there some girls?”.
[C’è della ragazza?]: “Đây có con phò nầu hông?”, “Is there any girl?”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

[c’è] nghĩa như “Is there?” hoặc “There is” Mẽo.
[ci sono
] nghĩa như “Are there?” hoặc “There are” Mẽo.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhlượngtừ [alcuni]/[alcune]:

Cũng mang nghĩa “Vài”, “Some”, dưng chỉ đi với Danhtừ Số Nhiều phùhợp:

[Ho battuto alcuni amici]: “Anh vửa tỉn mấy thằng đệ”, “I beat some friends”.
[Ho passato alcune ore a Luasi]: “Anh đã trải vài giờ ở Lừa”, “I spent a few hours in Luas”.

ĐỌCĐI.

(iii) Danhlượngtừ [qualche]:

Cũng mang nghĩa “Vài”, “Some”, dưng đi với Danhtừ Số Ít. Hai câu sau nghĩa như hai câu mục (ii):

[Ho battuto qualche amico].
[Ho passato qualche ora a Luasi].

ĐỌCĐI.

(iv) Danhlượngngữ [un po’ di]:

Cũng mang nghĩa “Chút/Ít/Vài”, “A little”, “A bit of”, “Some”:

[Ho bisogno di un po’ di pace]: “Anh cần chút bìnhyên”, “I need a bit of peace”.
[Prendo un po’ di latte nel caffe]: “Anh bỏ tẹo sữa vầu càphê”, “I take a little milk in my coffee”.

ĐỌCĐI.

(v) Danhlượngtừ Italiano KHÔNG dùng trong câu phủđịnh:

[Non ho problemi]: “Anh chả vướnđề đéo”, “I have no problems”.
[Non c’è più latte]: “Hết mẹ sữa rùi”, “There’s no more milk”.

ĐỌCĐI.

(vi) Danhlượngtừ [nessun]/[nessuno]/[nessuna]/[nessun’]:

Mang nghĩa “Không.. nầu”, “Chả.. đéo”, “Not.. any” (Phủphủđịnh), chỉ đi với Danhtừ Số Ít phùhợp:

[Non ho mangiato nessun piatto]: “Anh đếch chén món nầu“, “I didn’t eat any dishes”.
[Non ho nessun’ idea]: “Anh chả nghĩ đéo“, “I don’t have any idea”.

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Điền các câu sau:

[Ho comprato (?) pasta]: “Anh đã mua chút mì”.
[Ho conosciuto (?) ragazze simpatiche]: “Anh gặp mấy gái ngon”.

ĐỌCĐI.

(5.4) Tínhtừ

Tínhtừ Italiano cóthể đứng trước hoặc sau Danhtừ mà nó bổnghĩa.

Dưng mộtsố Tínhtừ buộc đứng trước Danhtừ, gồm:

1. Tínhtừ Sởhữu: “Củaanh”, “Củamầy”, etc.
2. Tínhtừ Chỉđịnh: “Nầy”, “Kia”, etc.
3. Tínhtừ đi kèm các Trạngtừ [molto] (“Lắm/Rất”, “Very”) và [troppo] (“Cực/Tuyệt”, “Too”).

Tínhtừ Italiano phân 5 loại chính:

1. Tínhtừ Chuẩn.
2. Tínhtừ Bấtquytắc.
3. Tínhtừ Sởhữu.
4. Tínhtừ Chỉđịnh.
5. Tínhtừ Sosánh.

Hehe thuộc chưa? Chưa thuộc vuilòng cút về mới mẹ.

(i) Tínhtừ Chuẩn:

Tínhtừ Italiano phải hợp với Danhtừ mà nó bổnghĩa, cả về Giống (Đực/Cái) và Số (Ít/Nhiều).

Tínhtừ trong tựđiển luôn Giống Đực Số Ít.

Tínhtừ Chuẩn đủi Giống/Số như Danhtừ.

Tínhtừ Chuẩn Italiano có 2 dạng: Đuôi [-o] và Đuôi [-e].

Đuôi [-o] đủi qua Giống Cái Số Ít thành [-a], qua Giống Đực Số Nhiều thành [-i], qua Giống Cái Số Nhiều thành [-e]. Rất Danhtừ.

Đuôi [-e] đủi qua Giống Cái Số Ít giữ nguyên, qua Số Nhiều thành [-i] bấtkể Đực Cái.

Vídụ:

[piccolo]*: “Nhỏ”, “Small”. Đọc {p’i-co-lo}.
[il piccolo fiume]: “Con sông nhỏ”, “The small river”.
[i piccoli fiumi]: “Dững con sông nhỏ”, “The small rivers”.
[la piccola montagna]: “Hòn núi nhỏ”, “The small mountain”.
[le piccole montagne]: “Dững hòn núi nhỏ”, “The small mountains”.

[grande]: “Nhớn”, “Great”.
[il grande fiume]: “Con sông nhớn”, “The great river”.
[i grandi fiumi]: “Dững con sông nhớn”, “The great rivers”.
[la grande montagna]: “Hòn núi nhớn”, “The great mountain”.
[le grandi montagne]: “Dững hòn núi nhớn”, “The great mountains”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

(i.1) Liênquan C và G:

Khi Tínhtừ đuôi [-co] đủi qua Số Nhiều thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-chi]/[-che].

Khi Tínhtừ đuôi [-go] đủi qua Số Nhiều cũng thêm H cho [g] đọc đúng âm {G}, thành [-ghi]/[-ghe].

Riêng Tínhtừ đuôi [-ico] đủi qua Số Nhiều Giống Cái thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-iche], dưng đủi qua Số Nhiều Giống Đực, lại KHÔNG thêm H, thành [-ici], và [c] đọc sang âm {CH}.

Tươngtự Tínhtừ đuôi [-igo] đủi qua Số Nhiều Giống Cái thì thêm H, thành [-ighe], dưng đủi qua Số Nhiều Giống Đực không thêm H, thành [-igi].

Như vầy:

[stanco]: “Mệt”, “Tired”.
[l’uomo stanco]: “Thằng mệt”, “The tired man”.
[gli uomini stanchi]*: “Bọn mệt”, “The tired men”.
[la ragazza stanca]: “Con mệt”, “The tired girl”.
[le ragazze stanche]: “Gái mệt”, “The tired girls”.

[lungo]: “Lâu”, “Long”.
[il lungo tempo]: “Thời dài”, “The long time”.
[i lunghi tempi]: “Lúc lâu”, “The long times”.
[la lunga notte]: “Đêm dài”, “The long night”.
[le lunghe notti]: “Dững đêm dài”, “The long nights”.

[drammatico]*: “Bikịch”, “Dramatic”.
[il volto drammatico]: “Quả mặt hãm”, “The dramatic face”.
[i volti drammatici]*: “Dững quả mặt hãm”, “The dramatic faces”.
[la storia drammatica]*: “Chiện sến”, “The dramatic story”.
[le storie drammatiche]*: “Dững chiện sến”, “The dramatic stories”.

ĐỌCĐI.

(i.2) Tínhtừ Đuôi [-ista]:

Biếnđủi giống Danhtừ Đuôi [-ista].

Giống Đực Số Ít: [-ista].
Giống Đực Số Nhiều: [-isti].
Giống Cái Số Ít: [-ista].
Giống Cái Số Nhiều: [-iste].

Vídụ:

[un signore ottimista]: “Ông tếu”, “A gentleman optimistic”.
[dei signori ottimisti]: “Các ông tếu”, “Some gentlemen optimistic”.
[una signora ottimista]: “Bà tếu”, “A lady optimistic”.
[delle signore ottimiste]: “Các bà tếu”, “Some ladies optimistic”.

ĐỌCĐI.

(i.3) Tínhtừ Đuôi [-one]:

Biếnđủi gần giống Tínhtừ Đuôi [-o].

Giống Đực Số Ít: [-one].
Giống Đực Số Nhiều: [-oni].
Giống Cái Số Ít: [-ona].
Giống Cái Số Nhiều: [-one].

Vídụ:

[un bimbo chiacchierone]: “Bé nhắng”, “A funny baby”.
[dei bimbi chiacchieroni]: “Các bé nhắng”, “Some funny babies”.
[una bimba chiacchierona]: “Bégái nhắng”, “A funny baby”.
[delle bimbe chiacchierone]: “Các bégái nhắng”, “Some funny babies”.

ĐỌCĐI.

(i.4) Tínhtừ Không Đủi Giống/Số:

Mộtít Tínhtừ Italiano chả có biếncách mẹ.

[pari]: “Chẵn”, “Even”.
[dispari]: “Lẻ”, “Odd”.
[impari]: “Không bằng”, “Unequal”.
[blu]: “Lam”, “Blue”.
[rosa]: “Hồng”, “Pink”.
[viola]: “Tím”, “Violet”.
[marrone]: “Nâu”, “Brown”.

Vídụ:

[un pene rosa]: “Kèn hồng”, “A pink penis”.
[una fica rosa]: “Thớt hồng”, “A pink pussy”.
[gli occhi rosa]: “Mắt hồng”, “Pink eyes”.

ĐỌCĐI.

(i.5) Tínhtừ bổnghĩa Nhiều Danhtừ:

Nếu các Danhtừ là Đực, hoặc Đực lẫn Cái, thì Tínhtừ để Giống Đực Số Nhiều.

Nếu các Danhtừ đều là Cái, thì Tínhtừ để Giống Cái Số Nhiều.

Vídụ:

[Anna, Marco e Paola sono stupidi]: “Anna, Marco cả Paola ngu bỏmẹ”, “Anna, Mark and Paula are stupid”.
[Anna e Paola sono stupide]: “Anna cả Paola ngu bỏmẹ”, “Anna and Paula are stupid”.

ĐỌCĐI.

(i.6) Vịtrí Tínhtừ:

Tínhtừ Italiano khá tinhtế khi đứng trước hay sau Danhtừ:

[una famiglia grande]: “Một giađình đông”, “A big family”.
[una grande famiglia]: “Một giatộc nhớn”, “A grand family”.

ĐỌCĐI.

Tínhtừ môtả Tônggiáo, Quốcgia, Hìnhdạng, Mầusắc, Quákhứ nên đứng sau Danhtừ:

[la religione cattolica]: “Công Giáo”, “The Catholic religion”.
[la bandiera americana]: “Cờ Mẽo”, “The American flag”.
[una scatola tonda]: “Một hộp tròn”, “A rounded box”.
[la casa bianca]: “Căn nhà trắng”, “The white house”.
[un orologio rotto]: “Một đồnghồ hỏng”, “A broken watch”.

ĐỌCĐI.

Mộtsố Tínhtừ nên đứng trước Danhtừ:

[bello]: “Đẹp”, “Beautiful”.
[buono]: “Tốt”, “Good”.
[cattivo]: “Tồi”, “Bad”.
[brutto]: “Xấu”, “Ugly”.
[giovane]: “Trẻ”, “Young”.
[vecchio]: “Già”, “Old”.
[largo]: “Rộng”, “Wide”.
[breve]: “Ngắn”, “Short”.
[lungo]: “Dài”, “Long”.
[grande]: “Nhớn”, “Big/Large”.
[grosso]: “To”, “Big/Large”.
[piccolo]: “Bé”, “Small”.

ĐỌCĐI.

(ii) Tínhtừ Bấtquytắc:

1. [buon]: “Tốt”, “Good”.
2. [bello]: “Đẹp”, “Nice”.
3. [quello]: “Đấy/Kia”, “That”.

ĐỌCĐI.

[buon]:
Giống Đực Số Ít của [buon] cóthể là [buon] hoặc [buono], tùytheo Danhđịnhtừ Bấtđịnh của Danhtừ nó bổnghĩa là [un] hay [uno].
Như vầy:
[amico] >> [un amico
] >> [buon amico].
[scolaro] >> [uno scolaro
] >> [buono scolaro].
Các Giống/Số khác của [buon] biếnđủi bìnhthường:
[I buoni amici]: “Đệ ngon”, “The good friends”.
[La buona ragazza]: “Gái xịn”, “The good girl”.
[Le buone ragazze]: “Gái xịn”, “The good girls”.

ĐỌCĐI.

[quello]:
Biếnđủi yhệt Danhlượngtừ [del].
Giống Đực Số Ít:
[del] >> [quel].
[dello] >> [quello].
[dell’] >> [quell’].
Giống Cái Số Ít:
[della] >> [quella].
[dell’] >> [quell’].
Giống Đực Số Nhiều:
[dei] >> [quei].
[degli] >> [quegli].
Giống Cái Số Nhiều:
[delle] >> [quelle].

ĐỌCĐI.

[bello]:
Biếnđủi yhệt [quello].
Giống Đực Số Ít:
[bel].
[bello].
[bell’].
Giống Cái Số Ít:
[bella].
[bell’].
Giống Đực Số Nhiều:
[bei].
[begli].
Giống Cái Số Nhiều:
[belle].

ĐỌCĐI.

Bàiluyệnbé:

Sửa mấy quả nầy:

[(bello) isola]: “Quả đảo đẹp”, “The nice island”.
[(quello) case]: “Dững quả nhà kia”, “Those houses”.
[(buono) amico]: “Một thằng đệ hẩu”, “A good friend”.
[(quello) giardino]: “Căn vườn đó”, “That garden”.

ĐỌCĐI.

(iii) Tínhtừ Sởhữu:

Củaanh“, “My“:
SM: [il mio].
SF: [la mia].
PM: [i miei].
PF: [le mie].

Củamầy“, “Your“:
SM: [il tuo].
SF: [la tua].
PM: [i tuoi].
PF: [le tue].

Củanó“, “His/Her“:
SM: [il suo].
SF: [la sua].
PM: [i suoi].
PF: [le sue].

Củatụianh“, “Our“:
SM: [il nostro].
SF: [la nostra].
PM: [i nostri].
PF: [le nostre].

Củatụimầy“, “Your“:
SM: [il vostro].
SF: [la vostra].
PM: [i vostri].
PF: [le vostre].

Củatụinó“, “Their“:
SM: [il loro].
SF: [la loro].
PM: [i loro].
PF: [le loro].

ĐỌCĐI.

Ghinhớ #1: [mio], [tuo], [suo] biếnđủi như Tínhtừ Chuẩn, trừ Giống Đực Số Nhiều thành [miei], [tuoi], [suoi]. Còn [loro] chẳng biếnđủi đéo.

Ghinhớ #2: Mọi Tínhtừ Sởhữu phải đi sau Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/la/i/le], trừkhi ámchỉ thànhviên giađình:

[il loro libro]: “Sách bỏn”, “Their book”.
[loro padre]: “Pa bỏn”, “Their father”.

Ghinhớ #3: Giống của Tínhtừ Sởhữu phải hợp Giống của Danhtừ nó bổnghĩa, không phải Giống của Sởhữuchủ (“Anh”, “Cô”, “Nó”):

[Questo è Marco. Le sue ragazze sono tutti morti]: “Đây Marco. Gái tển tèo sạch rùi”, “This is Mark. His girls are all dead”.

ĐỌCĐI.

Bàiluyệnbé:

Sửa mấy quả nầy:

[(mio) auto]: “Xe anh”, “My car”.
[(loro) casa]: “Nhà bỏn”, “Their house”.
[(suo) madre]: “Ma tển”, “His mother”.
[(nostro) amici]: “Bạn tụianh”, “Our friends”.
[(vostro) genitori]: “Bôlão tụimầy”, “Your parents”.

ĐỌCĐI.

(iv) Tínhtừ Chỉđịnh:

Nầy“, “This/These“:
SM: [questo].
SF: [questa].
PM: [questi].
PF: [queste].

Note: Nếu [questo]/[questa] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [quest’] cho gọn.

Vídụ:

[questo cane]: “Ông chó nầy“, “This dog”.
[questa casa
]: “Quả nhà nầy“, “This house”.
[questi cani
]: “Dững ông chó nầy“, “These dogs”.
[queste case
]: “Dững quả nhà nầy“, “These houses”.

ĐỌCĐI.

Kia“, “That/Those“:
Coi ở mục Tínhtừ Bấtquytắc.

ĐỌCĐI.

(v) Tínhtừ Sosánh:

(v.1) Sosánh Hơnkém:

Tínhtừ Italiano dùng các Trạngtừ [più] (“Hơn”, “More”) và [meno] (“Kém”, “Less”) để diễntả sự hơn-kém.

Nếu đốitượng sosánh được nêu cụtỉ, thì dùng Liêntừ [di] (“Là”, “Than”) trước đốitượng đó.

Vídụ:

[Monica è alta]: “Monica cao phết”, “Monica is tall”.
[Sofia è più alta]: “Sofia cao hơn“, “Sofia is taller”.
[Sofia è più alta di Monica]: “Sofia cao hơn () Monica”, “Sofia is taller than Monica”.

[Marco è intelligente]: “Marco khôn phết”, “Marco is intelligent”.
[Paolo è meno intelligente]: “Paolo kém khôn hơn“, “Paolo is less intelligent”.
[Paolo è meno intelligente di Marco]: “Paolo kém khôn hơn () Marco”, “Paolo is less intelligent than Marco”.

ĐỌCĐI.

(v.2) Sosánh Tươngđồng:

Tínhtừ Italiano dùng Trạngtừ [così] (“Cũng”, “So”) và Liêntừ [come] (“Như”, “As”) để diễntả sự Tươngđồng.

Đôikhi các bácgià dùng cặp [tanto], [quanto] thay cặp [così], [come] theo lối Latina.

Vídụ:

[Roma è così bello come Parigi]: “Rome cũng đẹp như Paris”, “Rome is so nice as Paris”.
[Le donne sono così sane come gli uomini]: “Liềnbà cũng khỏe như liềnông”, “Women are as healthy as men”.

Hai câu trên hoàntoàn giống:

[Roma è tanto bello quanto Parigi].
[Le donne sono tanto sane quanto gli uomini].

ĐỌCĐI.

(v.3) Sosánh Bậcnhất:

Tínhtừ Italiano dùng Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/la/i/le] cùng Trạngtừ [più] (“Hơn”, “More”) và [meno] (“Kém”, “Less”) để diễntả sự Nhất (Superlative).

Vídụ:

[Le città più belle del mondo sono in Italia]: “Dững thịthành yêu nhất Quảđất là ở Italy”, “The most beautiful cities of the world are in Italy”.
[Le case più vecchie della città sono in restauro
]: “Dững quả nhà cổ nhất thànhphố đang được khôiphục”, “The oldest houses in the city are being restored”.
[Milano è la città più ricca d’Italia]: “Milan là thànhphố giầu nhất Italy”, “Milan is the richest city of Italy”.

ĐỌCĐI.

(v.4) Sosánh Khủng:

Tínhtừ Italiano dùng Tiếpvĩngữ [-issimo] hoặc Trạngtừ [molto] (“Lắm/Rất”, “Very”) để diễntả sự Khủng (Absolute Superlative).

Tínhtừ Khủng tậu bằng cách vứt nguyênâm cuốicùng của nó, rùi gắn [-issimo] vầu:

[veloce]: “Nhanh”, “Fast”.
[velocissimo]: “Rất nhanh”, “Very fast”.
[molto veloce
] ~ [velocissimo].

[bello]: “Đẹp”, “Good”.
[bellissimo]: “Rất đẹp”, “Very good”.
[molto bello
] ~ [bellissimo].

ĐỌCĐI.

Nhớ thêm H khi gặp C và G:

[lungo]: “Dài”, “Long”.
[lunghissimo]: “Rất dài”, “Very long”.
[molto lungo
] ~ [lunghissimo].

[simpatico]: “Xinh”, “Nice”.
[simpatichissimo]: “Rất xinh”, “Very nice”.
[molto simpatico
] ~ [simpatichissimo].

[fresco]: “Tươi”, “Fresh”.
[freschissimo]: “Rất tươi”, “Very fresh”.
[molto fresco
] ~ [freschissimo].

ĐỌCĐI.

Vídụ:

[Venezia è una città bellissima]: “Venice là một thànhphố rất tuyệt”, “Venice is a very beautiful city”.
[Le donne italiane sono sempre molto caldo]: “Liềnbà Italy luôn nóng vãi“, “Italian women are always very hot”.

ĐỌCĐI.

(v.5) Sosánh Cựckhủng:

Giống Sosánh Khủng, Tínhtừ Italiano dùng Trạngtừ [troppo] (“Cực/Tuyệt”, “Too”) để diễntả sự Cựckhủng.

Vídụ:

[Le donne italiane sono sempre troppo caldo]: “Liềnbà Italy luôn nóng cực“, “Italian women are always too hot”.

ĐỌCĐI.

(v.6) Sosánh Cổđiển:

Mộtsố Tínhtừ Italiano thừakế kiểu Sosánh Latina:

[buono] >> [migliore] >> [ottimo].
[cattivo
] >> [peggiore] >> [pessimo].

[alto] >> [superiore] >> [supremo].
[basso
] >> [inferiore] >> [infimo].

[grande] >> [maggiore] >> [massimo].
[piccolo
] >> [minore] >> [minimo].

Dưng các cô không nên quantâm. Hãy chơi [più buono], [il più buono], [buonissimo] instead.

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Có cấutrúc Italiano giống Mẽo nầy:

[il più lungo possibile]: “Lâu nhất cóthể”, “As long as possible”.
[il più caldo possibile
]: “Nóng nhất cóthể”, “As hot as possible”.

ĐỌCĐI.

ĐỌCĐI.

ĐỌCĐI.

Bài Thựchành #3:

(i) Nhai vài quả từ Italiano nầu:

[uno]: “Nhất”, “One”.
[due]: “Nhị”, “Two”.
[tre]: “Tam”, “Three”.
[quattro]: “Tứ”, “Four”.
[cinque]: “Ngũ”, “Five”.
[sei]: “Lục”, “Six”.
[sette]: “Thất”, “Seven”.
[otto]: “Bát”, “Eight”.
[nove]: “Cửu”, “Nine”.
[dieci]: “Thập”, “Ten”.

ĐỌCĐI.

(ii) Nghe quả nhạc Italiano nầu:

Sharazan (“Sharazan”)
*Romina & Al Bano

(@2010)

Chữ tắt: S=Singular/Ít, P=Plural/Nhiều, M=Masculine/Đực, F=Feminine/Cái.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Trướckhi: Before (Trước khi).
– Kháiniệm: Concept (Khái niệm).
– Khảocứu: Learn (Khảo cứu).
– Gáimú: Girls (Gái mú).
– Đạitừ: Pronoun (Đại từ).
– Chủthể: Subject (Chủ thể).
– Độngtừ: Verb (Động từ).
– Hànhvi: Behavior (Hành vi).
– Danhtừ: Noun (Danh từ).
– Đốitượng: Object (Đối tượng).
– Danhđịnhtừ: Article (Danh định từ).
– Danhlượngtừ: Partitive (Danh lượng từ).
– Tínhtừ: Adjective (Tính từ).
– Bổnghĩa: Support (Bổ nghĩa).
– Trạngtừ: Adverb (Trạng từ).
– Giớitừ: Preposition (Giới từ).
– Địnhvị: Positioning (Định vị).
– Tinhhoa: Elite (Tinh hoa).
– Bầnnông: Ugly farmer (Bần nông).
– Đọcđi: Read it (Đọc đi).
– Hehe: Hey hey (He he).
– Vuilòng: Please (Vui lòng).
– Nghiêncứu: Learn (Nghiên cứu).
– Cơbản: Basic (Cơ bản).
– Ngữpháp: Grammer (Ngữ pháp).
– Quyếtđịnh: Tell (Quyết định).
– Tươngứng: Appropriate (Tương ứng).
– Nhàhàng: Restaurant (Nhà hàng).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Bịnhviện: Hospital (Bịnh viện).
– Nhậpngoại: Foreign (Nhập ngoại).
– Tuânthủ: Follow (Tuân thủ).
– Nguyêntắc: Principle (Nguyên tắc).
– Hầunhư: Almost (Hầu như).
– Thuộclòng: Remember (Thuộc lòng).
– Chúý: Attention (Chú ý).
– Thànhphố: City (Thành phố).
– Liềnnhau: Sequential (Liền nhau).
– Tồntại: Exist (Tồn tại).
– Trọngâm: Stress accent (Trọng âm).
– Liênquan: Concern (Liên quan).
– Tươngtự: Same (Tương tự).
– Ngânhàng: Bank (Ngân hàng).
– Ngoạilệ: Exceptions (Ngoại lệ).
– Phầnnhớn: Most (Phần nhớn).
– Xinê: Cinema (Xi-nê).
– Khíhậu: Climate (Khí hậu).
– Đíplôm: Diploma (Đíp-lôm).
– Bàitoán: Problem (Bài toán).
– Chươngtrình: Program (Chương trình).
– Chủđề: Theme (Chủ đề).
– Cộngsản: Communist (Cộng sản).
– Đặcbiệt: Unusual (Đặc biệt).
– Dịdạng: Deformity (Dị dạng).
– Bàiluyện: Exercise (Bài luyện).
– Xácđịnh: Definite (Xác định).
– Bấtđịnh: Indefinite (Bất định).
– Thảodược: Herbs (Thảo dược).
– Cơhội: Opportunity (Cơ hội).
– Nguyênâm: Vowel (Nguyên âm).
– Kháchsạn: Hotel (Khách sạn).
– Sĩquan: Officer (Sĩ quan).
– Sailầm: Mistake (Sai lầm).
– Thểthao: Sport (Thể thao).
– Uýnhdấu: Mark (Uýnh dấu).
– Lưuý: Attention (Lưu ý).
– Kếtthúc: End (Kết thúc).
– Phụâm: Consonant (Phụ âm).
– Bíđỏ: Pumpkin (Bí đỏ).
– Họctrò: Pupil (Học trò).
– Cáhồi: Salmon (Cá hồi).
– Máycầy: Tractor (Máy cầy).
– Biếnthể: Variations (Biến thể).
– Xinhxinh: Beautiful (Xinh xinh).
– Quánxá: Shops (Quán xá).
– Phùhợp: Matched (Phù hợp).
– Danhlượngngữ: Partitives (Danh lượng ngữ).
– Bìnhyên: Peace (Bình yên).
– Càphê: Coffee (Cà-phê).
– Phủđịnh: Negative (Phủ định).
– Vướnđề: Problem (Vướn đề).
– Phủphủđịnh: Anti-negative (Phủ phủ định).
– Sởhữu: Possessive (Sở hữu).
– Chỉđịnh: Demonstrative (Chỉ định).
– Bấtquytắc: Irregular (Bất quy tắc).
– Sosánh: Comparative (So sánh).
– Tựđiển: Dictionary (Tự điển).
– Bikịch: Dramatic (Bi kịch).
– Mộtít: A few (Một ít).
– Biếncách: Changes (Biến cách).
– Vịtrí: Position (Vị trí).
– Tinhtế: Subtle (Tinh tế).
– Giađình: Family (Gia đình).
– Giatộc: Family (Gia tộc).
– Môtả: Describe (Mô tả).
– Tônggiáo: Religion (Tông giáo).
– Quốcgia: Country (Quốc gia).
– Hìnhdạng: Shape (Hình dạng).
– Mầusắc: Color (Mầu sắc).
– Quákhứ: Past time (Quá khứ).
– Đồnghồ: Watch (Đồng hồ).
– Biếnđủi: Change (Biến đủi).
– Bìnhthường: Usually (Bình thường).
– Yhệt: Exactly same (Y hệt).
– Củaanh: My (Của anh).
– Củamầy: Your (Của mầy).
– Củanó: His/Her (Của nó).
– Củatụianh: Our (Của tụi anh).
– Củatụimầy: Your (Của tụi mầy).
– Củatụinó: Their (Của tụi nó).
– Ghinhớ: Rememberance (Ghi nhớ).
– Trừkhi: Unless (Trừ khi).
– Ámchỉ: Allude (Ám chỉ).
– Thànhviên: Member (Thành viên).
– Sởhữuchủ: Possessor (Sở hữu chủ).
– Bôlão: Parents (Bô lão).
– Tụimầy: Your (Tụi mầy).
– Hơnkém: Inequality (Hơn kém).
– Diễntả: Describe (Diễn tả).
– Cụtỉ: Specifically (Cụ tỉ).
– Liêntừ: Link word (Liên từ).
– Tươngđồng: Equality (Tương đồng).
– Đôikhi: Sometimes (Đôi khi).
– Bácgià: Old dirty man (Bác già).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Hoàntoàn: Fully (Hoàn toàn).
– Bậcnhất: Superlative (Bậc nhất).
– Thịthành: Cities (Thị thành).
– Quảđất: The world (Quả đất).
– Khôiphục: Restore (Khôi phục).
– Tiếpvĩngữ: Suffix (Tiếp vĩ ngữ).
– Cuốicùng: Last (Cuối cùng).
– Cựckhủng: Absolute superlative (Cực khủng).
– Cổđiển: Classic (Cổ điển).
– Quantâm: Pay attention (Quan tâm).
– Cấutrúc: Structure (Cấu trúc).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Thựchành: Practising (Thực hành).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Hơn-kém: More or less (Hơn kém).

***



  1. #1 by mit.annam on 2010/06/16 - 22:56

    Học qua bàihát cũng là một mấuchốt của Dì ở giáotrình Luas Buas. @ Dì Tướng
    ………………………………………………….
    Vừa học vừa nghe nhạc là cách học đỡ chán nhất! 
    Thời Thiên Đàng 7x, 8x Mít cũng học tiếng Tây qua dững bài hát Tây 6x, 7x lén lút chiền tay nhau từ thầy sang trò.  Còn đọc sách thì có dững chiện tranh vẽ kiểu TinTin et Milou, Asterix et Obelix, Lucky Luke…… còn sót lại sau cuộc đốt sách tàn bạo tại Nam Lừa thời thởi.  Lớn hơn chút thì bắt đầu bập bẹ đọc Paris Match, chả hiểu bọn cung cấp dịch vụ lén lút ấy tuyền từ đâu ra. Mít có ông thầy là một ông Frère,Thạc Sỹ Thần Học từ Sorbonne dạy Mít tiếng Tây của bọn thực dân tại nhà.  Tội nghiệp ông ấy lúc đó đã trên 70 tuổi, từng là hiệu trưởng một tư thục danh tiếng của Nam Lừa dưng đến thời Thiên Đàng thì cũng tơi tả dư Pa Ma Mít.  Lễ tết biếu Frère chỉ có cái đùi gà, hay khoang giò, hoặc miếng xôi Ma Mít cắt ra từ phần ăn của gia đình, sai Mít đem sang.  Có vậy thôi mà lần nào cũng thấy Frère rất xúc động, và hay xoa đầu khen Mít ngoan!

    • #2 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:12

      Ôi em Mít thế thì còn giàhói hơn cả Sỹ Già Dâm à?

  2. #3 by h.saranghe on 2010/06/16 - 22:59

    [cerimonia] Em nghĩ đây là ngoại lệ (i), giống đực nhưng có kết thúc là [-a] vì nó có vẻ giống từ [ceremony] của tiếng Anh. Vì vậy số nhiều của nó có thể là [cerimonii], nó lại có đuôi là 2 chứ [-ii], không biết trọng âm rơi vào đâu, thôi liều cứ bỏ một [i] đi. Vậy em chọn số nhiều của nó là [cerimoni]

    • #4 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:10

      [cerimonia] là Cái em ơi. Đủi Nhiều thành [cerimonie]

  3. #5 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/16 - 23:08

    Ôi đù mẹ Spain của Dì tèo rùi. Ép thằng Sĩ như ép mía mà để nó giã cho phát nhăn dăng chó.

     

    Hehe ghét quá đi. May mà không bắt độ. Làng chấp 1.5 trái đấy.

     

    Dì nghiệm ra dững đội nầu Dì yêu mà bắt nó thì thểnầu Dì cũng thua, mà không bắt nó thì xem mất hết phê.

  4. #6 by h.saranghe on 2010/06/16 - 23:36

    [albergo] –> [alberghi]

    [lago] –> [laghi]

    p/s: hom nay sao em vat va voi viec post bai qua. hu hu hu

  5. #7 by h.saranghe on 2010/06/16 - 23:38

    [giacca] –> [giacche]

  6. #8 by h.saranghe on 2010/06/16 - 23:46

    [sacco] –> [sacchi]

    [finestra] –> [finestre]

    [finestra] –> [finestre]

    [ospedale] –> [ospedali]

    [sbaglio] –> [sbagli]

    [spiaggia] –> [spiaggie]

    p/s: em van chua dung tu dien dau, tam doan da, dung sai cung de nho hon.

  7. #9 by h.saranghe on 2010/06/16 - 23:57

    Thoi den gio phai di ngu roi, muon hoc them cung chang duoc, mai 5 h phai day roi,

    Buona Notte

  8. #10 by mit.annam on 2010/06/17 - 00:12

    Ôi em Mít thế thì còn giàhói hơn cả Sỹ Già Dâm à? @ Dì Tướng
    ………………………………………………………………
    Thế quái nào mà Dì lại bảo Mít già hói hơn Dượng Sỹ……hố hố hố  Mít chắc chắn trẻ (đẹp) hơn Dì rùi.  Dì chắc cở tuổi chồng Mít, hoặc anh chồng Mít.

    • #11 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 10:28

      Mọi Vàng Son đều trẻ đẹp, nên Dì luôn kêu Vàng Son bằng Em.

       

  9. #12 by h.saranghe on 2010/06/17 - 00:24

    Mình học cũng chậm thật, thế là mới xong phần số ít số nhiều.

    Mà chỗ này Thầy có nhầm không? Thời gian làm gì có số nhiều nhỉ, trừ phi nó là Số Lần.

    [tempo]: “Thời”, “Time”.
    [tempi]: “Các thời”, “Times”.

    Mà [tempo] này có vẻ giống [temps] của tiếng Pháp nhỉ? Nghĩa là thời gian.

    Em tra google thì cũng thấy bảo [tempi] là số nhiều của [tempo] theo nghĩa là time.

    Vậy time ở đây là gì? Số Lần hay Thời Gian.

    Thôi đi ngủ, loạn cả đầu. Mình cũng chẳng biết mình đang nói gì nữa, hình như tầu hỏa nhập ma rồi.

    • #13 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 10:26

      Em đừng để tiếng Mẽo nó ảnhhưởng đến các thứ tiếng khác.

       

      Trong các ngônngữ, “thờigian” vưỡn có Số Nhiều. Lừa nói “Lắm thờigian”. Nga nói “Vremeni”. Vươnvươn.

       

      Ngay tiếng Mẽo cũng có “The New York Times” (“Thờibấu Nĩu Ước”).

       

      Còn “time” với nghĩa là “lần/lượt” thì đươngnhiên Số Nhiều vôtư.

       

      “Many times”, “Much time”.. tiếng Mẽo cũng rõràng đấy thôi.

       

  10. #14 by h.saranghe on 2010/06/17 - 00:30

    Thực ra việc xưng này kia nó cũng ảnh hưởng đến tâm lý đấy, người ta gọi là tự kỷ ám thị í. Hay đúng là chuyển giới thật rồi?

    Tùy Trung Tướng thôi, nhưng thật lòng em không thích tự nhiên Trung Tướng xưng là Dì.

    • #15 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 10:30

      Hồi cách nay chục năm Dì tuyên xưng Chị hehe. Bọn tintin nữ hồi hổi lại thích xưng Anh.

  11. #16 by nhất on 2010/06/17 - 00:34

    Thôi TT ngừng kêu bằng Dì đi, anh nghe em Hê ỉ ôi anh sắp điên mẹ nó dồi. Hay TT xưng cụ hay Ông gì đó đi, cho nó hợp với tuổi và manly mạnh mẽ như con chim sẽ .

  12. #18 by mailoan on 2010/06/17 - 02:58

    TT Ôi.

    Nói thật TT đừng buồn , nếu TT đứng trước thằng người Ý chính coóng thì TT có ngọng ? Em thật.

    • #19 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 10:21

      Có ngọng, em ạ. Là do chưa dùng nhuyễn thôi.

       

      Chiện đó có gì mà buồn hả em?

       

  13. #20 by Gia_lamcam on 2010/06/17 - 08:53

    Tùy Trung Tướng thôi, nhưng thật lòng em không thích tự nhiên Trung Tướng xưng là Dì. @em Hê
    Thôi TT ngừng kêu bằng Dì đi, anh nghe em Hê ỉ ôi anh sắp điên mẹ nó dồi. Hay TT xưng cụ hay Ông gì đó đi, cho nó hợp với tuổi và manly mạnh mẽ như con chim sẽ .@đ/c Nhất

    Namtính nó ở trong kèn

    Chứ nó chẳng ở trong tên của Dì@Dốt Tướng

    Tên là Dì nghe ri ri tiếng dế

    Kèn của Dì (chắc) cũng be bé … tị ti

    Thế nên Tướng … hóa mẹ Dì

    Xem ra hoàn cảnh sầu bi thế lào

    Há há há

  14. #22 by h.saranghe on 2010/06/17 - 09:05

    Hay Trung Tướng chuyển giới thật rồi?

    Em cắn lưỡi đây.

  15. #23 by Thích Đủ Thứ on 2010/06/17 - 09:59

    Thân gửi các tên Bựa!

     

    Nhân dịp em Rô xinh ra thăm Hà Nội và có í muốn gặp gỡ một số Bựa viên hiện đang sống và làm việc tại Hà Nội để … giao lưu và … chém gió!

    Mạn phép các Bựa, Phọt Phẹt và Sư Thứ xin phép đứng ra tổ chức và mời các tên Bựa có nhu cầu giao lưu, gặp gỡ và … chém gió đúng 11h30, thứ 3, ngày 22/6/2010 có mặt tại tầng 1, nhà hàng Lengend Beer Seafoot ở Siêu thị BigC, số 222 Trần Duy Hưng, TP Hà Nội (Lưu í: chương trình có thể kéo dài đến … sáng ngày hôm sau). 

    Rất mong các tên Bựa thu xếp thời gian và chuẩn bị sẵn dao thớt để chém gió!

    Trân trọng!

    TĐT

     

    Ps.

    Dự kiến kinh phí tối thiểu 300.000 đồng/ tên!

    Tên nào góp nhiều hơn thì càng tốt!

    Mỗi tên được mang theo 1 vện miễn phí!

    Thừa thiếu sẽ tính sau!

    Nếu tham dự được xin liên hệ với tên Sư Thứ để Hắn đặt chỗ và kê ghế trước!

    Có thể hệ qua còm trong Bờ lốc hoặc điện thoại: 0904 882 659

  16. #24 by joan_gamper2000 on 2010/06/17 - 10:49

    Tối qua trên công trường thuỷ điện Sơn La, có 7 công nhân của Công ty cơ khí Đông Anh trong lúc tháo dỡ mái che tạm khu vực gian máy đã rơi xuống từ độ cao khoảng 20 m, 4 người đã chết. Báo chí VN ko thấy đưa tin lồn gì

    • #25 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:07

      Tainạn laođộng ở Lừa bằng khoảng 2/3 tainạn giaothông, chừng 20,000 nạnnhân tèo mỗi năm.

       

      Consố nầy hoàntoàn bímật không bâugiờ được côngbố.

  17. #26 by h.saranghe on 2010/06/17 - 10:53

    Trung Tướng ơi Uncountable Noun thì vẫn dùng với nghĩa là nhiều được dù nó không có dạng Số Nhiều.

    Rượu chẳng hạn, Thời Gian cũng thế.

    • #27 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:02

      Đã bẩu đừng có áp chuẩn của tiếng Mẽo cho các tiếng khác mà.

  18. #28 by h.saranghe on 2010/06/17 - 10:55

    Trung Tướng mà còn nhầm lẫn giữa Số Nhiều và số lượng nhiều thế này em không theo học nữa đâu.

    Thầy mà còn gà mờ thế thì Trò tìm thấy Chân Lý sao được.

    • #29 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 10:59

      Em học hay hông là quyền của em, dưng đừng có cãi Dì.

       

      “Time” tiếng Mẽo có Số Nhiều là “Times”. “Tempo” tiếng Ý có Số Nhiều là “Tempi”. “Temps” tiếng Pháp thậmchí không có Số Ít, luôn là Số Nhiều.

       

      Đi dậy học ghét nhất họctrò cãi vửa sai vửa bướng, lại vửa cố.

  19. #30 by h.saranghe on 2010/06/17 - 10:58

    Cho Thầy biết là em rất giỏi Ngoại Ngữ đấy, chỉ có điều phát âm thì hơi hơi không xịn lắm.

    Bài làm của em Thầy không chữa à? Thôi được rồi, tối về em ngồi xem lại vậy.

    • #31 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:00

      Em giỏi cáigì Dì không rõ hehe, dưng tiếng Ý chắcchắn em kém hơn Dì.

       

  20. #32 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:12

    Nói về Số của Danhtừ (Noun Form, đừng có nhầm với “Noun Number”), các thứ tiếng có các cách tiếpcận rất khác nhau.

     

    Chẳnghạn “Shtany” (“Quần”) trong tiếng Nga luôn là Số Nhiều. Dù chỉ có 1 chiếc quần, thì nó vưỡn là Số Nhiều.

     

    Cănbản cách dịch của Lừa từ “Form” thành “Số” làm cho Lừa dễ nhầm thành “Number”.

     

     

  21. #33 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:13

    Đi dậy học ghét nhất họctrò cãi vửa sai vửa bướng, lại vửa cố.

    <><><>

    Thôi thế là xong, ở mình hội tụ đầy đủ những tính cách này.

    Nóng mặt quá.

    Thầy không cho em cãi nữa thì thôi, nhưng em phải nói nốt chỗ này không thì ấm ức, mà ấm ức thì dễ ảnh hưởng đến nhan sắc.

    Times trong “The New York Times” nghĩa là Thời Buổi, Thời Đại … chứ không phải là Thời Gian.

    • #34 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:19

      Thời gì thì Thời, nó vưỡn dùng Số Nhiều (Plural Form) của “Time” là “Times”.

       

      “Time” có nhiều nghĩa, chứ không chỉ mỗi một nghĩa “thờigian vôcùng vôtận”.

       

  22. #35 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:18

    Tiếng Anh cũng thế, quần luôn ở dạng Số Nhiều, dù chỉ có 1 chiếc quần.

    Trousers.

    Đó là quy định về Từ Vựng & Ngữ Pháp.

    • #36 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:22

      Sai!

       

      Không đúng với mọi ngônngữ. Tiếng Pháp “quần” là “pantalon”, ở Số Ít (Singular Form).

  23. #37 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:26

    Thực sự là không đồng í với quan điểm Time với nghĩa Thời Gian có thể có dạng Số Nhiều dù nó có thể dùng với nghĩa là Lắm Thời Gian.

    Nhưng thôi, tùy Thầy.

    p/s: chuyện Trousers em không nói nó đúng ở mọi ngôn ngữ, đơn giản là Tiếng Việt cũng nói 1 chiếc quần đó thôi.

    • #38 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:38

      Em muốn hiểu gì thì hiểu, dưng “time” luôn có dạng số nhiều là “times”. Và tiếng Ý thì đặcbiệt luôn dùng “tempi” là Số Nhiều của “tempo”. Hiểu nó thếnầu là tùy ngữcảnh.

       

      Em cãi chả ăn nhập gì với chủđề cả, chán bỏmẹ, Dì thật.

       

  24. #39 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:28

    BUỒN QUÁ!

  25. #40 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:32

    “A lot of Times” vô cùng khác với “A lot of Time”.

    Hứt.

    Trái tim mình bị tổn thương khủng khiếp quá. Đi uống cà phê đã.

    • #41 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:36

      Hai cái nầy chả ảnhhưởng gì tới chiện “Times” Plural Form cả. Em bị quẫn rùi hả?

       

      Đéo gì đi học mà còn tựái.

  26. #42 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:34

    Trong tiếng Mẽo, dùng “Trouser” (“Pant”) hay “Trousers” (“Pants”) để chỉ 1 chiếc quần đều được, dưng quầnchúng hay dùng cách thứ nhất, còn hànlâm thích dùng cách thứ hai. Thiênhướng dùng cách 1 là nhiều hơn.

     

    Tạisâu “quần” thì phải Số Nhiều? Tại lịchsử đấy.

     

    Khi “quần âu” mới được chế ra, thì phần thân và phần ống được mần riêng. Ở nhà ngườita bận cái thân cho mát như quần soọc, đi xa thì đính thêm đôi ống vầu.

  27. #43 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:43

    Không hiểu sâu em Hê gán cho “time”, “tempo” mỗi một nghĩa là “thờigian” rùi cho rằng nó khôngthể có Số Nhiều?

     

    Ngay trong bài Dì cũng chỉ chúthích: “tempo”: “thời”/”time” và “tempi”: “các thời”/”times”, chứ cũng không dùng chữ “thờigian” kia mà?

     

    Tuynhiên tiếng Lừa vưỡn nói “các thờigian” và “dững thờigian” như thường. Tỷnhư “Dững thờigian tôi bên Nàng, kèn tôi luôn dựcdỡ…”.

     

  28. #44 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:45

    Chán thì chan, nhưng Thầy muốn em đưa Thầy lên đỉnh được với món Ngoại Ngữ này thì Thầy cũng phải nghe phía em nữa, còn nếu không thì thôi, một mình em không thể.

    Vấn đề em bảo là Time với nghĩa Thời Gian thì không có dạng Số Nhiều.

    Cũng như tempo & tempi trong tiếng Ý em chưa nói tới.

    Nhưng lúc này cãi nhau chẳng đến đâu rồi. Em nghĩ lúc khác Thầy trả lời em, đọc lại comment của em chút, chứ không phải lúc này.

    • #45 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:48

      Em nói gì Dì hiểu chứ, dưng nó chả ăn nhập mẹ gì với vướnđề em đưa ra lúc đầu.

       

      Lúc đầu em thắcmắc “tempi”: “các thời”, “Times” cơ mà?

       

      Bảothủ không tốt đâu.

  29. #46 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:46

    Bọn Ý còn có hẳn trang web “Tempi” (Dịch là “Thờiđại”, giống “Times Square” là “Quảngtrường Thờiđại”) to vậtvã đấy.

     

  30. #47 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:48

    Rõ ràng là Thầy chưa đọc kỹ comment của em rồi mắng em sa sả lại còn.

    Ôi, trái tim mong manh của mình.

    Muốn lên tới đỉnh được, phải biết lắng nghe và từ từ.

    • #48 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:51

      Em nhìn lại comment đầutiên của em xem.

       

      Dì chưa hề đưa ra một câu văn hoànchỉnh nầu sửdụng một trong các từ “các thời”,  “tempi”, “times” (mà chỉ dẫn ra nghĩa của “tempi”), thế mà em cứ khăngkhăng cãi là không đúng.

  31. #49 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:49

    Nói chiện mới Dì thì các Bựa phải chặtchẽ nhấtquán từ đầu đến cuối, chứ cứ cãi lăngnhăng Dì quát cho đấy.

     

  32. #50 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:51

    Em bảo Thầy tạm dừng trả lời em.

    Này, mắng em lúc này em hiền thì em tha cho. Lúc khác em cào mặt cho.

    Đầu cuối gì, vấn đề là giữa đường rẽ nhánh. Thầy muốn em chỉ đi một con đường thẳng ư?

    • #51 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:55

      Cào thì mắng tiếp hehe. Mắng cho khi nầu tiếpthu thì thôi hehe. Dạng như Sư Thứ, Chuối.. không mắng thì bỏn có chịu nghe cái dắm ý.

       

      Vướnđề em hỏi Dì giảnhời rất chi cụtỷ rùi, em cứ cố cãi mà làm gì? Thế đâu còn là rẽ nhánh, mà là đi ngược đường rùi.

       

  33. #52 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 11:53

    Cái quantrọng ở đây là gì? Là Dì dẫngiải:

     

    tempo = time

    tempi = times

     

    Chả có gì sai cả. Đừng có cãi Dì vớvỉn.

     

  34. #53 by Old Sung on 2010/06/17 - 11:53

    Dì là em gái mẹ, Bựa ngẫn rùi. Con anh nó gọi Dì thì chẳng là em vợ của anh sâu? Anh gọi thay con thì gọi bằng Dì, rất thông dụng. Cãi cái điếu.

     

    Trả bài Dì nầy (không Dì lại dỗi thì bỏ mịa)

     

    Bài tập

    Albergo – alberghi 

    Cerimonia – cerimonie

    Finesta – finestre Giacca – giacche Lago – laghi 

    Ombrello – ombrelli Ospedale – ospedali

    Oppotunità – oppotunita

    Sacco – sacchi

    Sbaglio – sbagli

    Spiaggia – spiaggi

    Film – film

    Sport – sport

     

    • #54 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 12:05

      Ngon phết. Dưng [oppotunita] thì nên thêm dấu Huyền vầu cho nó pro nhế [oppotunità].

       

      Còn Spiaggia thì phải thành [Spiagge] chứ, bỏ chữ I không cầnthiết đi.

       

      Tiếng Ý nó thế, cáigì thừa thì quẳng mẹ đi chứ không vãilọ như tiếng Mẽo.

  35. #55 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:58

    Doc lai comment cua minh di, bat dau tu cho Neu Yourk Times.

    Times voi nghia Thoi Gian.

    • #56 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 12:08

       

      Nghĩa gì thì nghĩa nó vưỡn là Time, và có Số Nhiều “Times”.

       

      Đấy là chưa nói chiện Tempi em thắcmắc lúc đầu. Bảothủ quá đi.

  36. #57 by h.saranghe on 2010/06/17 - 11:59

    Mang dung thi nghe, mang sai thi quen di.

    Tham chi con ghet i.

    Neu Thay luon cho minh la Chan Ly em cung deo them hoc nua.

  37. #58 by h.saranghe on 2010/06/17 - 12:02

    Typing lại tiếng việt có dấu cho nó rõ.

    Nếu Thầy Luôn Cho Mình Là Chân Lý Thì Em Cũng Đéo Thèm Học Nữa.

    • #59 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 12:06

      Cái vụ Tempo Tempi thì Dì đúng là chânlý. Em cãi cũng bằng thừa. Bướng như em thì tốt nhất là tự học.

  38. #60 by h.saranghe on 2010/06/17 - 12:21

    Được.

    Em sẽ tự học.

    Em bảo em chưa nói chuyện tempo & tempi.

    Em chỉ bảo Time trong Tiếng Anh thôi khi Thầy nói cái chuyện New Yourk Times và bảo Times số nhiều này với nghĩa Thời Gian.

    Thật buồn, vừa mới làm lành với Thầy được vài hôm thì lại cãi nhau.

    Chúc Thầy và Những Con Đường Luôn Chân Lý của Thầy mãi Sáng Lạn.

    • #61 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 12:28

       

      Dì không hề nói nhưthế. Em ngẫn mẹ nó rùi.

       

      Dì nói “Times” là Số Nhiều (Plural Form, not A Number) của Time, được dùng trong “New York Times”, còn hiểu nó là gì thì tùy.

       

      “Số Nhiều” không phải là “Nhiều” rõ chưa? Nó là “Dạng Plural”, tiếng Lừa không có từ tươngđương nên dịch mẹ thành Số Nhiều.

       

      Nóichung tiếng Lừa cũng không có Số Nhiều, mà khi muốn chỉ sự Nhiều, thì thêm một từ khác vầu Danhtừ.

       

      Em bảothủ thế thì không tiếnbộ nủi đâu. Em làm bạn với em Phạm Phòng, côgiáo Thảo là đúng rùi.

  39. #62 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 12:29

    Đéo gì gái mà cứ cãi khăngkhăng dững thứ sailè ra.

     

    Vàng Son nên Dì nhânnhượng lắm đấy. Chứ Bần Nông hay Lét Gay thì Dì tương cho bỏmẹ.

  40. #63 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/17 - 12:59

    Cách sống của Khoai Tây và Lừa:

    1) Lối sống (Lifestyle):

    2) Đúng-giờ (Precise Level):

    3) Xếp-hàng (Queue):

    4) Trong nhà-hàng (In a restaurant):

    5) Phố ngày Chúa-Nhật (On streets of Sunday):

    6) Tiệc-tùng (At a Party):

    7) Trình-bầy vấn-đề (State a Problem):

  41. #64 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/17 - 13:05

    8) Giao-tiếp (Communications):

    9) Giờ-tắm (Bathing time):

    10) Phương-tiện giao-thông (Means of transport):

    11) Lúc về già (When get elderly):

    12) Biểu-thị thái-độ (Letting out):

    13) Sếp (Boss):

  42. #65 by h.saranghe on 2010/06/17 - 13:07

    Trung Tướng hãy đọc lại những comment của em và của Trung Tướng rồi hãy nói tiếp Trung Tướng ạ.

    Tương em hay xúc phạm em thì có quan trọng gì đâu, em qua cái tuổi giận hờn rồi. Cũng như, Trung Tướng không còn quá quan trọng đối với em nữa mà em phải giận hờn.

    Điều em cũng muốn nói đó là cách tranh luận thôi, cách nhìn vấn đề thôi, của Trung Tướng í.

    Còn chuyện em sẽ làm bạn với ai, Trung Tướng không cần phải quá lo lắng hộ em.

  43. #67 by h.saranghe on 2010/06/17 - 13:09

    Trung Tướng muốn em tung hô những lời nói của Trung Tướng như Chân Lý, em cũng có thể làm được, đơn giản mả. Nói Yes vô cùng dễ, nói No em mới phải nghĩ.

    • #68 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 13:58

      Dì ghét thói lýthuyết suông vớvỉn. Cái đúng thì phải nghe. Chấm hết. Em đã nói sai. Chấm hết phát nữa.

       

      Cãi vớ cãi vẩn cái sự mình nắm chưa rõ là không hay.

  44. #69 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/17 - 13:09

    Do ảnhhưởng của giáodục bởi giađình, trườnglớp mà mỗi Lừa khi lớn lên rất không có ýthức trântrọng nhâncách bảnthân.

    Biểuhiện rõ nhất của tệnạn này là lốisống bệnhhoạn: “Vì Kẻ Khác.”

    Lừa sống vì kẻkhác chứ không phải vì mình, vì thế mỗi Lừa không có Bản Sắc, cũng như không biết quýyêu bảnthân.

    Mứcđộ caonhất của sự bệnhoạn này là chủnghĩa Sô Vanh.

    • #70 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 14:06

      Phải nói chínhxác Lừa chiên “Sống Cho Kẻ Khác” (to live for the others) chứ không phải “Sống Vì Kẻ Khác” (to give to the others).

       

      Đó là một kiểu Sống Hộ, bắtnguồn từ thói Sống Nhờ hồi bétí.

  45. #71 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/17 - 13:14

    Nguyên một thếhệ Lừa sinh trước 7x, trừ bọn Tinh Hoa Tây Học, thì hỏng gần hết.

    Bikịch quá, bikịch quá.

    Đây là một xãhội đạođứcgiả thốitha điếmnhục.

    • #72 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 14:07

      Tây Học cũng thế thôi, vì lúc tintin hìnhthành nhâncách thì bỏn vưỡn ở Lừa.

       

  46. #73 by An Hoàng Thiếu Tướng on 2010/06/17 - 13:15

    “Em xinhứa sẽ rasức họctập thật tốt để làm bamẹ, thầycô vui lòng.”

    Là câu kếtbài quenthuộc bấthủ của họcsinh tiểuhọc Lừa trong giờ tậplàmvăn.

    • #74 by An Hoang Trung Tuong on 2010/06/17 - 14:14

       

      Địtmẹ Dì mà đi chấm văn, thằng nầu tương câu ý Dì cho mẹ dưới 5 luôn khỏi càunhàu.

       

      Địtmẹ cứ phải là “em rasức họchành để mai sau có cơhội đong nhiều xiền, nhiều gái”.

  47. #75 by audi_6789 on 2010/06/17 - 13:16

    Xong phần SOSTANTIVO từ tối qua, giờ mới làm bài được.

     

    SINGOLARE  >>> SOSTANTIVO PLURALE:

     

    ALBERGO                  >>> ALBERGHI

    CERIMONIA              >>> CERIMONIE

    FILM                           >>> FILM

    FINESTRA                  >>> FINESTRE

    GIACCA                     >>> GIACCE

    LAGO                         >>> LAGHI

    OMBRELLO               >>> OMBRELLI

    OSPEDALE                >>> OSPEDALI

    OPPORTUNITÀ         >>> OPPPORTUNITÀ

    SACCO                       >>> SACCHI

    SBAGLIO                   >>> SBAGLI

    SPIAGGIA                  >>> SPIAGGIE

    SPORT                        >>> SPORT

     

    Thầy kiểm tra giúp xem có sai chỗ nào không. Grazie.

  48. #77 by h.saranghe on 2010/06/17 - 13:17

    Chuyện một Thiền Sư, em không nhớ tên nữa.

    Đáng lẽ phải niệm “Rama” thì mới đúng, nhưng ông ta không thể nói được “Rama”, mà luôn luôn nói ngược thành “Mara” “Mara”, nhưng vẫn đạt tới cảnh giới cao nhất của Thiền, đó là Nhập Định.

    Để đi tới cùng một đích, ta có thể có nhiều con đường, dù đôi khi mới nhìn chúng cỏ vẻ ngươc chiều nhau. Để đi hết một con đường, đi bằng máy bay cũng xong, mà rong ruổi bằng xe đạp cũng được. Và đi chậm không phải lúc nào cũng dở, nếu đi nhanh quá, đôi khi em lại bỏ mất cơ hội được gặp một người, có thể người đó là Trung Tướng.

  49. #78 by h.saranghe on 2010/06/17 - 13:20

    Em nói lời em nói, đã nói. Và không nhất thiết buộc Trung Tướng phải nghe.

  50. #80 by Old Sung on 2010/06/17 - 13:32

    Do ảnhhưởng của giáodục bởi giađình, trườnglớp mà mỗi Lừa khi lớn lên rất không có ýthức trântrọng nhâncách bảnthân.

    Biểuhiện rõ nhất của tệnạn này là lốisống bệnhhoạn: “Vì Kẻ Khác.”

    Lừa sống vì kẻkhác chứ không phải vì mình, vì thế mỗi Lừa không có Bản Sắc, cũng như không biết quýyêu bảnthân.

    Mứcđộ caonhất của sự bệnhoạn này là chủnghĩa Sô Vanh.@ Thím Thiếu,
    ———-
    Cô Thiếu nói chửa đúng đâu.
    Lừa có vì kẻ khác cái !/ ấy. Lừa bị nhồi sọ là phải sống vì kẻ khác, nhưng bản năng của mọi sinh vật là vì bản ngã, thế nên nó bị mâu thuẫn trong tư tưởng ngay từ nhỏ, nên tư duy nó hỏng mẹ. Do cách giáo dục và đạo đức giả (Khổng tử) nên tư duy nửa vời và né tránh sự thật. Né tránh sự thật thì sẽ ngu, ngu mãi. Đi Tây học về đa số vẫn giữ lối tư duy né tránh sự thật nên vẫn ngu. Lừa vì háo danh nên càng sợ sự thật, càng ngu thêm. Sô vanh nước nhỏ (khác với sô vanh nước lớn)  là một hình thức bầy đàn, một biểu hiện chưa được khai sáng chứ điếu phải  là vì chúng điếu biết yêu quý bản thân.

    Điều quan trọng là phải biết phân biệt cái điếu gì mới thực là bản thân, cái gì là danh hão, là bầy đàn, là thói quen nô lệ.

    Lão tử nói : Danh dữ thân thục thân ? tức là: Bản thân và Danh cái nào là thật là Thân ?. ĐM, lưa hay ngựa Châu Á điếu phân biệt được, chúng coi trọng cái tiếng (nhận xét của người khác về bỏn). Đó là chỗ làm nên Lừa!  Suy nghĩ nông cạn đéo đi vào bản chất vấn đề và rất hay cãi lấy được vì không chụiu được sự kém tiếng. Điếu khá nổi