Archive for Tháng Năm, 2010

Truy Mò Lừa Ất Dậu (#4)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 3 xem ở đây)

***

Ông Lừa Bà Lừa, chọn phươngán mấy?

Để chọnlựa Ông Bà thêm trauchuốt, mời thamquan tiếp Bể Xương Chết Đói.

***

Hẻm cụt 559/86/17 Kim Ngưu bỗngdưng phình mênhmông trước Bể Xương No1:

Bềngang Hẻm nhẽ 2.5m?

Cuối Hẻm, cổng Bể khóa imlìm:

Uầy, nó có phải côngcộng chó đâu:

Ông Lừa U60 tên Toa Toa phôn 6656-2461 là chủ Bể. Ổng mới tậu Bể hồi 2004. Chủ cũ Bể là vợchồng Moa Moa, khaikhẩn 1985, sửa ngon 2001, dưng đã chán, bán rùi chẩu rùi.

Tường ngói giả chùa, trụ chóp búp sen, điện trần chống độtnhập.. Toa Toa đầutư oách phết:

Bể rất sạch, dù quây kín bởi tuyền bầnnông:

Trung Tướng thò máyảnh khe cổng, chụp toách phát, chỉ sợ Toa Toa bắtquảtang hànhnghề tráiphép, xùa cún cắn rụng chim:

Đéo cho anh vầu thì anh về. Baibai:

Uầy, tí quên mẹ quả bia tuyênhuấn ngoài cổng Bể, với nhời đề của Thợ Sử Già Hói Khiêu Vũ:

Tưởngniệm đồngbào chết vì oanhtạc và đói 1945.

Oanhtạc là gì ta?

Nhớ rùi nhớ rùi, Bác Già bẩu, Bể No1 xây quãng 1948, chớ 1945 chó đâu. Bể gom cốt Lừa Noname phạng nhầm bởi tầubay Đồngminh oanhtạc doanhtrại Nhật 1944 cùng cốt Lừa Noname đói 1945, nên bạn Khiêu gộp kêu Oanhtạc Đói, ròn phết.

Chết Oanhtạc nhiêu ta?

Trung Tướng lật Biênniên WW2 1940-1945. Sử Chínhthống chép:

Hoạtđộng của Đồngminh trên bánđảo Đông Dương chỉ hạnchế ở mấy cuộc ném bom Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

Mấy Cuộc Ném Bom giết Mấy Mạng Lừa?

Câuhỏi nầy Trung Tướng tung trong tiểuluận Bạn Lùn Nón Cối.

Giảnhời luôn, 100 tới 200 Lừa chết Oanhtạc tháng Janvier 1944.

Kém xa chết Đói.

Dưng chết Đói chẳng xúcđộng đéo.

Ùi phận Lừa, Đói Mặcnhiên, xúcđộng đéo. Baibai No1:

***

(Dừng câu vìu)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Phươngán: Option (Phương án).
– Chọnlựa: Selection (Chọn lựa).
– Trauchuốt: Elaborate (Trau chuốt).
– Thamquan: Visit (Tham quan).
– Bỗngdưng: Suddenly (Bỗng dưng).
– Mênhmông: Immense (Mênh mông).
– Bềngang: Width (Bề ngang).
– Imlìm: Silently (Im lìm).
– Côngcộng: Public (Công cộng).
– Vợchồng: Couples (Vợ chồng).
– Khaikhẩn: Reclamation (Khai khẩn).
– Độtnhập: Intrusion (Đột nhập).
– Đầutư: Investment (Đầu tư).
– Bầnnông: Ugly farmer (Bần nông).
– Máyảnh: Camera (Máy ảnh).
– Bắtquảtang: Catch in place (Bắt quả tang).
– Hànhnghề: Working (Hành nghề).
– Tráiphép: Illegal (Trái phép).
– Baibai: Bye bye (Bai bai).
– Tuyênhuấn: Propaganda (Tuyên huấn).
– Tưởngniệm: Remembrance (Tưởng niệm).
– Đồngbào: Fellow (Đồng bào).
– Oanhtạc: Bombing (Oanh tạc).
– Tầubay: Airplane (Tầu bay).
– Đồngminh: Ally (Đồng minh).
– Doanhtrại: Barracks (Doanh trại).
– Biênniên: Chronicle (Biên niên).
– Chínhthống: Formal (Chính thống).
– Hoạtđộng: Activity (Hoạt động).
– Bánđảo: Peninsula (Bán đảo).
– Hạnchế: Limit (Hạn chế).
– Câuhỏi: Question (Câu hỏi).
– Tiểuluận: Essay (Tiểu luận).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Xúcđộng: Emotion (Xúc động).
– Mặcnhiên: By default (Mặc nhiên).



160 Comments

Truy Mò Lừa Ất Dậu (#3)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 2 xem ở đây)

***

Ukraine Great Famine, aka Holodomor, Kiệttác Đói 1932 của Xích Ta Linh Vĩđại, cũng với hàng trẹo nhânvật, cũng được nhắcnhở vĩnhviễn, toàncầu.

Nầy tại Kiev Ukraine:

Ảnh: Unknown, Kiev Ukrainian Famine Memorial.

Nầy Kharkov:

Ảnh: Unknown, Kharkov Ukrainian Famine Memorial.

Nầy Lugansk:

Ảnh: Unknown, Lugansk Ukrainian Famine Memorial.

Nầy Chicago Mẽo Quốc:

Ảnh: Unknown, Chicago Ukrainian Famine Memorial.

***

Nguyên con côngviên Đói nầy:

Ảnh: Unknown, Ballinasloe Famine Remembrance Park.

Một Ông Người chết đói cũng khôngthể bị Quên nầy:

Ảnh: Unknown, Noname Hunger Memorial.

Tạisâu bọn Khoaitây nhớ Đói dai thế?

Tạibởi Đói của Ông Người tànphá lươngtâm Ông Người hơn mọi nhẽ ở Đời.

Ảnh: Unknown, African Hungers.

***

Thuở đơnsơ, Trung Tướng nghĩ Trungương chưa giầu, chưa sẵn xiền xây Tưởngniệm Đói.

Dưng đéo, xiền Trungương vưỡn đủ xây dững Tưởngniệm Tèo nầy:

Ảnh: Unknown, Khamthien Bomb Memorial.

Ảnh: Unknown, Mylai Massacre Memorial.

Số Lừa chết bom Khâm Thiên bởi Khôngquân Mẽo chừng 5-7 trăm.

Số Lừa chết đạn Mỹ Lai bởi Lụcquân Mẽo chừng 5 trăm rưởi.

Số Lừa chết đói Bắc Kỳ bởi Quânphiệt Nhật cóthể 2 trẹo hehe, gấp Bốn Ngàn lần.

Nhẽ Chết Bom hay Chết Đạn đau rức hơn Chết Đói?

Lýgiải đây:

(1) Bọn Bắc Kỳ chết đói 1945 không phải Lừa, hoặc.

(2) Lừa Bắc Kỳ chết đói 1945 vôcùng ít, chỉ vài mươi đứa, hoặc.

(3) Lừa Bắc Kỳ chết đói 1945 không bởi Nhật, Giời, Mẽo, Pháp, bạn Kim, bạn Diệm, bạn Đại, bạn Vươn Vươn, lũ Kẻthù Cáchmạng, mà bởi chính Ông Cụ, Cha Già Cáchmạng.

Các Ông Lừa Bà Lừa, chọn phươngán mấy?

***

(Dừng câu vìu)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Kiệttác: Masterpiece (Kiệt tác).
– Vĩđại: The Great (Vĩ đại).
– Nhânvật: Figures (Nhân vật).
– Nhắcnhở: Remind (Nhắc nhở).
– Vĩnhviễn: Eternally (Vĩnh viễn).
– Toàncầu: Globally (Toàn cầu).
– Côngviên: Park (Công viên).
– Khôngthể: Cannot (Không thể).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Khoaitây: Foreigner (Khoai Tây).
– Tạibởi: Because (Tại bởi).
– Tànphá: Devastate (Tàn phá).
– Lươngtâm: Conscience (Lương tâm).
– Đơnsơ: Simple age (Đơn sơ).
– Trungương: The Leaders (Trung ương).
– Tưởngniệm: Remembrance (Tưởng niệm).
– Khôngquân: Air Force (Không quân).
– Lụcquân: Army (Lục quân).
– Quânphiệt: Militarism (Quân phiệt).
– Lýgiải: Explaining (Lý giải).
– Vôcùng: Extremely (Vô cùng).
– Kẻthù: Enemy (Kẻ thù).
– Cáchmạng: Revolution (Cách mạng).
– Phươngán: Option (Phương án).

(Phần 4 xem ở đây)



311 Comments

Truy Mò Lừa Ất Dậu (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

Chibộ vửa coi con hẻm vầu Bể Xương Chết Đói No1 phỏng?

Dườngnhư nó hơi bé?

Thôngcảm đi, Trungương chưa kinhnghiệm tuyênhuấn Famine. Sáu mươi năm đói nối đói, xúcđộng Famine mặcnhiên nhạtnhòa rẻrúng, khôngthể so với dững Vỏ Vụn B52 hay Mìn Đùng Nguyễn Văn Trỗi, hoặc thậmchí Maison Central Hỏa Lò.

Tháng Septembre 1945, Ông Cụ phóng tuyênngôn đăngquang ngạonghễ, rầng Lừa cần Quyền Bìnhđẳng, Quyền Tựdo, và Quyền Mưucầu Hạnhphúc.

Lãngmạn nhở. Ông Cụ nhãng mẹ, rầng Quyền Không Đói mới là quyền cănbản nhất của Lừa. Rùi đến Quyền Không Cỡi Xemáy, Quyền Không Ngụ Nhà Ống, Quyền Không Hít Thuốc Sâu..

Chứ Bìnhđẳng, Tựdo, Hạnhphúc, làm mẹ gì?

Ông Cụ nghĩ Lừa Chết Đói không cần Quyền Được Nhớ?

Ông Cụ nghĩ Đói rất không nên khắc khảm ghi tâm?

Trước Ông Cụ tròn một thếkỷ, 1845, xứ Ireland lâm cơn Great Famine Đại Đói. Khoai Potato, lươngthực chính của Xứ, bị nhiễm chứng Đốm Lá, mất mùa liền 4 năm.

Là một quốcđảo chơvơ, Ireland vậtlộn chống Đói đơnđộc và tuyệtvọng. Kếtcục, ngớt năm năm Đói, 1849, Ireland vơi 20% hộtịch. Các Bác Già ước quãng 1 trẹo Chú Irish tèo, thêm 1 trẹo Chú phátvãng muôn miền không bâugiờ về Đảo.

Nạnnhân cú Potato Famine ý, cũng thaphương lêlết xin từng nắm rau vốc cám lót lòng trốn đói, như Lừa Ất Dậu thôi:

Ảnh: Unknown, Dublin Irish Famine Memorial.

Và cũng chết mọp trên đường cầuthực, rùi táng chung dững hầm mộ vôdanh thôi:

Ảnh: Unknown, St John Graveyard.

Dưng khác Lừa, Người Ireland được Nhớ ngàn năm, ngay trungtâm Dublin Thủđô Không Vănvật:

Ảnh: Unknown, Dublin Irish Famine Memorial.

Ông Chó Ireland cùng chẳng bị Quên:

Ảnh: Unknown, Dogs in Dublin Irish Famine Memorial.

Một thếkỷ rưỡi trôi, các Ông Người Ông Chó Ireland Chết Vì Đói vưỡn daydứt các thếhệ cháucon:

Ảnh: Unknown, Irish Famine Workshop.

Ảnh: Unknown, Irish National Famine Memorial Day Ceremony.

Không chỉ tại Ireland, Đại Đói 1845 được tưởngniệm chốnchốn.

Nầy Toronto Canada:

Ảnh: Unknown, Toronto Irish Famine Memorial.

Nầy New York Mẽo:

Ảnh: Unknown, NYC Irish Famine Memorial.

Nầy Chicago:

Ảnh: Unknown, Chicago Irish Famine Memorial.

Nầy Boston:

Ảnh: Unknown, Boston Irish Famine Memorial.

***

(Dừng câu vìu)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Dườngnhư: It seems (Dường như).
– Thôngcảm: Sympathy (Thông cảm).
– Trungương: The Leaders (Trung ương).
– Kinhnghiệm: Experience (Kinh nghiệm).
– Tuyênhuấn: Propaganda (Tuyên huấn).
– Xúcđộng: Emotion (Xúc động).
– Mặcnhiên: By default (Mặc nhiên).
– Nhạtnhòa: Faded (Nhạt nhòa).
– Rẻrúng: Cheap (Rẻ rúng).
– Khôngthể: Cannot (Không thể).
– Thậmchí: Even (Thậm chí).
– Tuyênngôn: Declaration (Tuyên ngôn).
– Đăngquang: Coronation (Đăng quang).
– Ngạonghễ: Arrogant (Ngạo nghễ).
– Bìnhđẳng: Equality (Bình đẳng).
– Tựdo: Freedom (Tự do).
– Mưucầu: Looking for (Mưu cầu).
– Hạnhphúc: Happiness (Hạnh phúc).
– Lãngmạn: Romantic (Lãng mạn).
– Cănbản: Basic (Căn bản).
– Xemáy: Motorbike (Xe máy).
– Thếkỷ: Century (Thế kỷ).
– Lươngthực: Food (Lương thực).
– Quốcđảo: Island (Quốc đảo).
– Chơvơ: Deserted (Chơ vơ).
– Vậtlộn: Struggle (Vật lộn).
– Đơnđộc: Alone (Đơn độc).
– Tuyệtvọng: Desperate (Tuyệt vọng).
– Kếtcục: In the end (Kết cục).
– Hộtịch: Householder (Hộ tịch).
– Phátvãng: Banish (Phát vãng).
– Bâugiờ: Ever (Bâu giờ).
– Nạnnhân: Victim (Nạn nhân).
– Thaphương: Wander (Tha phương).
– Lêlết: Traipse (Lê lết).
– Cầuthực: Begging (Cầu thực).
– Vôdanh: Nameless (Vô danh).
– Trungtâm: Downtown (Trung tâm).
– Thủđô: Capital (Thủ đô).
– Vănvật: Cultural (Văn vật).
– Daydứt: Torment (Day dứt).
– Thếhệ: Generation (Thế hệ).
– Cháucon: descendants (Cháu con).
– Tưởngniệm: Remember (Tưởng niệm).
– Chốnchốn: Everywhere (Chốn chốn).

(Phần 3 xem ở đây)



283 Comments

Truy Mò Lừa Ất Dậu (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Lưuý: Hình Quán Bựa chỉ nhằm minhhọa và không nhấtthiết khác hình thật.

Tạisâu nơi bài Hai Trẹo Lừa Ất Dậu Trung Tướng bẩu số Lừa Chết Vì Đói năm Quarante Quatre Quarante Cinq không 2 Trẹo, dưng 400 Ngàn?

Coi bài nầy, chibộ sẽ bẩu, lấy cứt 400 Ngàn.

***

Nghĩatrang Hợp Thiện quận Hai Bà từng là nghĩatrang Cônggiáo hùngvĩ nhất Hà Nội.

Năm 1961, dùng cớ thuhồi đất xây nhàtậpthể cho côngnhân xưởng dệt Tám Tháng Ba, Trungương triệtthoái Hợp Thiện lên trungdu Thanh Tước, huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nội trên ba chục câylômếch.

Dững căn mộ Cônggiáo kiểu Thựcdân đẹptuyệt được các Chú Bộđội Bắnđòm phátan, xương khô nhét vô tiểu gạch, quẳng tới dững ô ximăng đúc sẵn kíchthước 0.4×0.8m gắn bia đá títeo dính Thánhgiá títeo treo chichít sườn đồi Thanh Tước.

Sau năm năm, Trungương san Hợp Thiện nuộtnà, như tẩy bay quả trấngcá giữa bầu má Thủđô, trừ Hai Bể Xương Bấthủ.

Bể Xương gì?

Bể Xương Lừa Chết Đói.

Mỗi Bể trong hai rộng quãng 100m2, sâu quãng 3m, chìm, nắp đan bêtông, giống bểphốt chungcư 197x.

Hai Bể cách nhau quãng 100m, từng cùng hưởng nhang nến nghĩatrang suốt 15 năm.

Thời Giáp Thân Ất Dậu Quarante Quatre Quarante Cinq, thanhniên tìnhnguyện Cônggiáo đã nhặt quãng hai ngàn xác Lừa chết vungvãi khắp Thành, bỏ tạm vầu Hai Bể, không quan không quách, như một nghĩacử đồngbào đồngbần đồngnạn.

Hai Bể là chứngtích duynhất khẳngđịnh Famine 1945.

Tạisâu Trungương không di nốt Hai Bể lên Thanh Tước?

Tạibởi số cốt (Không Tên) trong Hai Bể nhẽ nhiều gấp 5-7 lần tổngsố cốt (Có Tên) ngoài nó. Di hết thì tống vầu Bể xây mới hay mỗi cốt một lỗ? Mỗi cốt một lỗ thì làm bia thếnầu? Xây Bể mới chibằng chả di mẹ đâu sất.

Rốtcuộc Hai Bể chả di mẹ đâu sất.

Thôngcảm đi, 196x Trungương mải Xẻ Dọc Trường Sơn Cứu Nước, Lừa Chết Đói nằm đấy OK.

Hai Bể hoangtàn từ bấy.

***

Trung Tướng mò Ngõ 559 Kim Ngưu hoặc 349 Minh Khai theo tưvấn của các Bác Già. Bỏn nói Hợp Thiện Xưa quanh đó.

Chạy tuốt phố Minh Khai không truy ra Ngõ 349, Trung Tướng té Kim Ngưu.

Phố Kim Ngưu rải cả hai bờ sông Kim Ngưu. Haha ngu bấthủ. Hai nửa Kim Ngưu ý đều có Ngõ/Nhà cả số chẵn và số lẻ, nửa tây thuộc phường Minh Khai, nửa đông thuộc phường Vĩnh Tuy.

Đây nè, Kim Ngưu hai nửa Đông Tây:

Phải Ngõ 559 nầy không:

Ngõ bự phết, hai xemáy tránh nhau tốt:

Qua vài ngãtư, Ngõ hẹp dần, hai xemáy tránh nhau bắtđầu khó:

Bềngang Ngõ tại ngãtư trên đo đúng 1.5m.

Qua vài ngãtư nữa..

Thì sang mẹ địaphận Minh Khai:

Hènnầu các Bác Già bẩu Ngõ 349 Minh Khai cũng là 559 Kim Ngưu.

Rẽ phát Ngách 86 nầy:

Rùi rẽ tiếp Hẻm 17 nầy:

Nó đây rùi, lối cụt vầu Bể Xương No1, bềngang đo 1.1m, hai xemáy tránh nhau bắtđầu khôngthể:

Các cưdân nhí Bể Xương No1 hỏi, chú tìm ai tìm ai?

Trung Tướng giảnhời, chú tìm Cụ tụi mầy, hềlố.

(Dừng câu vìu)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Lưuý: Attention (Lưu ý).
– Minhhọa: Illustrations (Minh họa).
– Nhấtthiết: Mandatory (Nhất thiết).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Nghĩatrang: Cemetry (Nghĩa trang).
– Cônggiáo: Catholics (Công giáo).
– Hùngvĩ: Majestic (Hùng vĩ).
– Thuhồi: Withdrawal (Thu hồi).
– Nhàtậpthể: Communal houses (Nhà tập thể).
– Côngnhân: Workers (Công nhân).
– Trungương: The Leaders (Trung ương).
– Triệtthoái: Disbar (Triệt thoái).
– Trungdu: Midland (Trung du).
– Câylômếch: Kilometer (Cây-lô-mếch).
– Thựcdân: Colonization (Thực dân).
– Đẹptuyệt: Great (Đẹp tuyệt).
– Bộđội: Soldier (Bộ đội).
– Bắnđòm: Shooter (Bắn đòm).
– Phátan: Smash (Phá tan).
– Ximăng: Cement (Xi-măng).
– Kíchthước: Dimension (Kích thước).
– Títeo: Tiny (Tí teo).
– Thánhgiá: Holy Cross (Thánh giá).
– Chichít: Full of (Chi chít).
– Nuộtnà: Smooth (Nuột nà).
– Trấngcá: Acne (Trấng cá).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Bêtông: Concrete (Bê-tông).
– Bểphốt: Shit tank (Bể phốt).
– Chungcư: Communal buildings (Chung cư).
– Thanhniên: Youth (Thanh niên).
– Tìnhnguyện: Volunteer (Tình nguyện).
– Vungvãi: Scattered (Vung vãi).
– Nghĩacử: Mind (Nghĩa cử).
– Đồngbào: Fellow (Đồng bào).
– Đồngbần: So poor (Đồng bần).
– Đồngnạn: So unfortunate (Đồng nạn).
– Chứngtích: Remnant (Chứng tích).
– Duynhất: The only (Duy nhất).
– Khẳngđịnh: Confirm (Khẳng định).
– Tạibởi: Because (Tại bởi).
– Tổngsố: Total (Tổng số).
– Thếnầu: How (Thế nầu).
– Chibằng: Rather (Chi bằng).
– Rốtcuộc: Eventually (Rốt cuộc).
– Thôngcảm: Sympathy (Thông cảm).
– Hoangtàn: Ruined (Hoang tàn).
– Tưvấn: Consulting (Tư vấn).
– Xemáy: Motorbike (Xe máy).
– Ngãtư: Crossroads (Ngã tư).
– Bắtđầu: Start (Bắt đầu).
– Bềngang: Width (Bề ngang).
– Địaphận: Territory (Địa phận).
– Hènnầu: So why (Hèn nầu).
– Khôngthể: Cannot (Không thể).
– Cưdân: Resident (Cư dân).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Hềlố: Hello (Hề-lố).

(Phần 2 xem ở đây)



55 Comments