Archive for Tháng Năm, 2010

Ông Cụ Nhập Vong (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

(ii) Tiênđề Hồntồndịch: Địnhvong, Xuấtvong, Nhậpvong, Lưuvong, Đơnhồn, Songhồn, Đahồn, Phânhồn, Kếthồn, Hồntiến, Hồnthoái.

Nếu Quý Cô nghĩ Linhhồn cuộntròn, bấtđộng, giảnđơn, vôtri, vôgiác, vuilòng quít Quán, cút về mới mẹ.

Địnhvong, là lựachọn trúngụ trong một Kiếp nầu của Linhhồn. Hồn Ông Chó là Hồn Chó bởi cỏn chọn Kiếp Ông Chó mần nơi trú tạm hai chục niên. Nếu cỏn chọn Kiếp Ông Người, đươngnhiên cỏn là Hồn Người.

Ở Trung Tướng, nhẽ địnhvong một Hồn, kiếp trước là Khủnglong, kiếp sau là Mặtgiời?

Tạisâu Khủnglong? Tại kèn quá bự. Phi Khủng Kèn Bất Kèn Trung Tướng.

Tạisâu Mặtgiời? Bímật.

Xuấtvong, là lựachọn rời một Kiếp nầu của Linhhồn. Quý Cô cứa cổ Ông Gà, Hồn ổng thoát Xác ổng. Vong ổng Xuất.

Xuấtvong nhiều khi căngthẳng nhọcnhằn, cũng nhiều khi nhẹ tợ cú hắtxì.

Đận 198 Mấy, Trung Tướng xuống Hải Phòng coi Tòaánbinh Quânkhu III xửtử côngkhai đồngchí Lịch Bịch.

Năm nẳm Bộđội Quânkhu III lãnh đặctrách bẩuvệ Cảng Hải Phòng, vì nạn chôm hàng Xãhộichủnghĩa của côngdân Xãhộichủnghĩa khỏi tầu/kho Xãhộichủnghĩa đang vầu mùa rừngrực rừngrực, Tựvệ Cảng khôngthể tự bẩuvệ (*).

Đồngchí Lịch Bịch là tàixế Xãhộichủnghĩa, lái một con tải Gaz Xãhộichủnghĩa (**).

Con Gaz của Lịch Bịch mới ăn hàng Sô Liên Nhậpkhẩu Hải Phòng, khámxét OK, đã lọt cổng Cảng, thì bộđội Lào Đào tuýt còi buộc dừng khám lại.

Bộđội Lào Đào lon Thượngsĩ, ba tuổi quân, là Đảngviên Cốtcán Quânkhu III, Thànhphần Cơbản (***).

Xe Lịch Bịch, giống mọi xetải Xãhộichủnghĩa 198x, ngoài hànghóa Xãhộichủnghĩa chânchính, có chở ké tíchút hàng chôm, trịgiá vài yến gạo. Thiênđàng ai chẳng thế?

Lịch Bịch, bực trò dởdói của Thượngsĩ, rồ ga phi mẹ.

Lào Đào, bực thói bốláo của Tàixế, nhẩy túm cửa xe Lịch Bịch mẹ.

Bikịch khơimào lạnhlùng như quả điềuhòa Mitsubishi hỏng rơle chỉnh nhiệt.

Lịch Bịch đeo Lào Đào bên xe, vửa phóng vửa lắc, dọt dọt dọt.

Lào Đào quyết đéo buông tay.

Lịch Bịch dọt dọt dọt, 3 câylômếch.

Riếtrùi Lào Đào cạn kiênnhẫn. Người chõ AK tai Lịch Bịch, lẩy khóaantoàn, tính đòm-chết-tốt.

Lịch Bịch nghiến phanh. Lào Đào văng vèo, choảng gáo hè đá, liệtsĩ luôn.

Tòaánbinh chốt Lịch Bịch tửhình.

Án hành giữa Nhàhát Nhândân Hải Phòng, trước nửa vạn quầnchúng.

Trung Tướng ngồi sau tuyền Cam Gộc Bấu Gộc Tuyênhuấn Gộc, tòmò phết.

Lịch Bịch quỵ lậy bốn phía. Bộđội xốc Người trói cột bắn. Buộc mõm Người như mồm chó. Bịt pha Người như mắt dê.

Đooành. Loạt CKC ròn đanh.

Pòm. Phát K59 kếtliễu (****).

Linhhồn Đồngchí đã thoát?

Nâunâu. Chân phải Lịch Bịch cố bước, chớivới. Đến chân trái Người cố bước, chớivới chớivới. Dây trói chân tuột mẹ?

Quầnchúng nháonhác nháonhác. Đạiúy X kê K59 trán Lịch Bịch, pòm phát nữa.

Máu túa sẫm dải vải băng mắt, chân Lịch Bịch vưỡn cố bước, cố bước, chớivới, chớivới.

Đạiúy X pòm phát nữa.

Linhhồn Đồngchí đã thoát. Vong đã Xuất, tuyệtđối nhọcnhằn.

Bôlão Trung Tướng, Chánh Tòa Quânsự Quânkhu III, thoái hưu ngay sau vụ Lịch Bịch. Đạitá, chớm năm sọi, y ngắt quanlộ cách lãngnhách.

Tết 199 Mấy, con Nguâng Nguâng, bạn thân Trung Tướng, vướng tainạn thầnsầu.

Mộtmình cỡi xeđạp thathẩn Cảng Sài Gòn rộng như toác, thốtnhiên Nguâng Nguâng lao trúng gốc bằnglăng, toi khẩntrương.

Phápy soi Nguâng Nguâng, chịu không pháthiện sâu cỏn chết. Chồng cỏn gởi cỏn bịnhviện Bình Dân, hết tuần da vưỡn tươi như mê, ngực vưỡn vồng như bưởi, đùi vưỡn rắn như tintin.

Trung Tướng bẩu chồng Nguâng Nguâng, mầy đưa nó về, thối hẳn hẵng chôn. Rốtcuộc thằng thẳng sợ, hỏathiêu cỏn, đéo dám chôn.

Linhhồn Nguâng Nguâng đã thoát. Vong đã Xuất, tuyệtđối nhẹnhàng.

(Dừng câu vìu)

(@2010)

(*) Phongtrào Chôm Hàng Xãhộichủnghĩa 198x: Trung Tướng kể nơi bài Dõng Sao Vuông.

Đạikhái đó là một cáchmạng quầnchúng rầmrộ khiến Bê Xê Tê buốt đầulâu mọi nhẽ.

Quầnchúng, bấtkể bầnnông tinhhoa, độtngột hóa Đạochích Hồnnhiên Bấthủ, chôm bấtkể thứ gì không bị canhgiữ bởi Bộđội Bắnđòm, từ thỏi xàbông G72, tới miểng gang lót máy A81, từ quả đầu-van lốp xe Uaz, tới tấm ván-ép 4mm thủng liachia.

(**) Gaz: Mác xetải của Mẹ Sô Liên.

(***) Đảngviên Cốtcán, Thànhphần Cơbản: Hai tiêuchí đánhgiá đạođức thanhniên 198x.

Đảngviên Cốtcán là đảngviên dựtòng Cấp Ủy. Thànhphần Cơbản là thànhphần công-nông-binh.

(****) Tửtội Lừa đòm bằng 5 nhát đạn súngtrường CKC nhằm ngực, bồi một nhát súnglục K54 hoặc K59 nhằm sọ, dân chiênngành kêu là nhát Ânhuệ, giúp ngỏm bớt đauđớn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Tiênđề: Axiom (Tiên đề).
– Hồntồndịch: Soul move (Hồn tồn dịch).
– Địnhvong: Soul live (Định vong).
– Xuấtvong: Soul out (Xuất vong).
– Nhậpvong: Soul in (Nhập vong).
– Lưuvong: Soul wait (Lưu vong).
– Đơnhồn: Single-soul (Đơn hồn).
– Songhồn: Double-soul (Song hồn).
– Đahồn: Multi-soul (Đa hồn).
– Phânhồn: Soul distribution (Phân hồn).
– Kếthồn: Soul combination (Kết hồn).
– Hồntiến: Soul evolution (Hồn tiến).
– Hồnthoái: Soul devolution (Hồn thoái).
– Linhhồn: Soul (Linh hồn).
– Cuộntròn: Curled (Cuộn tròn).
– Bấtđộng: Non-moving (Bất động).
– Giảnđơn: Simple (Giản đơn).
– Vôtri: Inanimate (Vô tri).
– Vôgiác: Senseless (Vô giác).
– Vuilòng: Please (Vui lòng).
– Lựachọn: Choosing (Lựa chọn).
– Trúngụ: Live (Trú ngụ).
– Đươngnhiên: Certainly (Đương nhiên).
– Khủnglong: Dinosaur (Khủng long).
– Mặtgiời: Sun (Mặt giời).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Bímật: Secret (Bí mật).
– Căngthẳng: Dramatic (Căng thẳng).
– Nhọcnhằn: Hard (Nhọc nhằn).
– Hắtxì: Sneezing (Hắt xì).
– Tòaánbinh: Military Court (Tòa án binh).
– Quânkhu: Military zone (Quân khu).
– Xửtử: Death penalty (Xử tử).
– Côngkhai: Open (Công khai).
– Đồngchí: Comrade (Đồng chí).
– Bộđội: Soldier (Bộ đội).
– Đặctrách: Special task (Đặc trách).
– Bẩuvệ: Guard (Bẩu vệ).
– Xãhộichủnghĩa: Socialist (Xã hội chủ nghĩa).
– Côngdân: Citizen (Công dân).
– Rừngrực: Vivid (Rừng rực).
– Tựvệ: Militia (Tự vệ).
– Khôngthể: Cannot (Không thể).
– Tàixế: Driver (Tài xế).
– Nhậpkhẩu: Imported (Nhập khẩu).
– Khámxét: Examine (Khám xét).
– Thượngsĩ: Senior sergeant (Thượng sĩ).
– Đảngviên: Party member (Đảng viên).
– Cốtcán: Key (Cốt cán).
– Thànhphần: Class (Thành phần).
– Cơbản: Basic (Cơ bản).
– Xetải: Truck (Xe tải).
– Hànghóa: Goods (Hàng hóa).
– Chânchính: Strict (Chân chính).
– Tíchút: A bit (Tí chút).
– Trịgiá: Worth (Trị giá).
– Thiênđàng: Socialism heaven (Thiên đàng).
– Dởdói: Kicking ass (Dở dói).
– Bốláo: Asshole (Bố láo).
– Bikịch: Tragedy (Bi kịch).
– Khơimào: Begin (Khơi mào).
– Lạnhlùng: Coldly (Lạnh lùng).
– Điềuhòa: Air conditioner (Điều hòa).
– Rơle: Relay (Rơ-le).
– Câylômếch: Kilometer (Cây-lô-mếch).
– Riếtrùi: So long time (Riết rùi).
– Kiênnhẫn: Patience (Kiên nhẫn).
– Khóaantoàn: Safety lock (Khóa an toàn).
– Liệtsĩ: Martyr (Liệt sĩ).
– Tửhình: Death penalty (Tử hình).
– Nhàhát: Theatre (Nhà hát).
– Nhândân: People (Nhân dân).
– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Tuyênhuấn: Propagandist (Tuyên huấn).
– Tòmò: Curious (Tò mò).
– Kếtliễu: Ending (Kết liễu).
– Nâunâu: No no (Nâu nâu).
– Chớivới: Shaking (Chới với).
– Nháonhác: Bewildered (Nháo nhác).
– Đạiúy: Captain (Đại úy).
– Tuyệtđối: Absolutely (Tuyệt đối).
– Bôlão: Old cousin (Bô lão).
– Quânsự: Military (Quân sự).
– Đạitá: Colonel (Đại tá).
– Quanlộ: Officials life (Quan lộ).
– Lãngnhách: Cheaply (Lãng nhách).
– Tainạn: Accident (Tai nạn).
– Thầnsầu: Eery (Thần sầu).
– Mộtmình: Alone (Một mình).
– Xeđạp: Bicycle (Xe đạp).
– Thathẩn: Wander (Tha thẩn).
– Thốtnhiên: Suddenly (Thốt nhiên).
– Bằnglăng: Speciosa tree (Bằng lăng).
– Khẩntrương: Expeditiously (Khẩn trương).
– Phápy: Forensic medicine (Pháp y).
– Pháthiện: Find out (Phát hiện).
– Bịnhviện: Hospital (Bịnh viện).
– Tintin: Teen (Tin tin).
– Rốtcuộc: Eventually (Rốt cuộc).
– Hỏathiêu: Cremate (Hỏa thiêu).
– Nhẹnhàng: Gently (Nhẹ nhàng).
– Phongtrào: Movement (Phong trào).
– Đạikhái: Suppose (Đại khái).
– Cáchmạng: Revolution (Cách mạng).
– Rầmrộ: Frantic (Rầm rộ).
– Đầulâu: Brain (Đầu lâu).
– Bấtkể: Any (Bất kể).
– Bầnnông: Ugly farmer (Bần nông).
– Tinhhoa: Elite (Tinh hoa).
– Độtngột: Suddenly (Đột ngột).
– Đạochích: Thief (Đạo chích).
– Hồnnhiên: Spontaneously (Hồn nhiên).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Canhgiữ: Keep guard (Canh giữ).
– Bắnđòm: Shooter (Bắn đòm).
– Xàbông: Soap (Xà-bông).
– Liachia: Badly (Lia chia).
– Tiêuchí: Criteria (Tiêu chí).
– Đánhgiá: Rank (Đánh giá).
– Đạođức: Moral (Đạo đức).
– Thanhniên: Youth (Thanh niên).
– Dựtòng: Candidate (Dự tòng).
– Tửtội: Death penalty sinner (Tử tội).
– Súngtrường: Rifle (Súng trường).
– Súnglục: Revolver (Súng lục).
– Chiênngành: Pro (Chiên ngành).
– Ânhuệ: Grace (Ân huệ).
– Đauđớn: Pain (Đau đớn).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Đòm-chết-tốt: Shoot to kill well (Đòm chết tốt).
– Đầu-van: Tire valve head (Đầu van).
– Ván-ép: Plywood (Ván ép).
– Công-nông-binh: Workers Farmers Soldiers (Công Nông Binh).

***



158 Comments

Ông Cụ Nhập Vong (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Thưa Quý Cô,

Trướckhi đọc bài, Quý Cô cần chấpnhận mộtsố Tiênđề Nhânsinhquan do Trung Tướng hoặc đồngchí Tên Nầu Đó phátbiểu như dướiđây, ngượclại, Quý Cô vuilòng quít Quán, cút về mới mẹ.

(i) Tiênđề Hồntồnbất: Linhhồn Tồntại và Bấtdiệt.

Nếu Quý Cô nghĩ Linhhồn không tồntại hoặc tồntại hữuhạn, vuilòng quít Quán, cút về mới mẹ.

Đồngchí Tên Nầu Đó mần thínghiệm:

Đặt Ông Người hấphối lên cânbàn điệntử siêunhậy nối máytính. Ông Người chết mòn chết mòn. Chạy phầnmềm. Lưu file. Phântích.. Suốt quátrình hấphối, trọnglượng Ông Người biếnđộng liêntục liêntục, biênđộ quãng 10-20 gam. Đấy là khoảng thờigian Linhhồn Ổng nấnná chiatay Ổng. Lúc máyđo nhịp tim nhịp thở báohiệu Ổng tèo, trọnglượng Ổng sụt tứckhắc 50-70 gam. Có Ông sụt tận 150 gam.

Đồngchí Tên Nầu Đó kếtluận, Linhhồn Ông Người vôhình dưng hữutrọng. Linhhồn trungbình nặng 50-70 gam, cábiệt 150 gam.

Trung Tướng đồngý Tên Nầu Đó chỗ Linhhồn hữutrọng, dưng đếch đồngý chỗ Linhhồn vôhình. Trung Tướng đoán Tển mải đongđếm trọnglượng Linhhồn mà quên mẹ theodõi hìnhtung con cỏn.

Quý Cô hay thăm thama Văn Điển hông?

Hãy thăm vầu dững chiều tà se lạnh, tầm 17h30-18h00 mùađông, sến thật sến.. Hãy chọn hôm mưa phùn lâyrây, thama vắng khách, muộn thật muộn.. Quý Cô sẽ thấy Linhhồn lẩnquất như khói như sương, con hình thuôn, con hình trám, con mầu xám, con mầu vàng, con ngắn ba gang, con dài bẩy trượng.

Đấy là dững Linhhồn còn lưuluyến Ông Người vửa khuất.

Trung Tướng cũng đếch đồngý Tên Nầu Đó chỗ Linhhồn nặng chỉ 150 gam. Linhhồn Tần Thủy Hoàng 405 gam. Ông Cụ 609 gam. Mao Xếnh Xáng 7,378 gam. Linhhồn Tư Đại Lâm suýtsoát 10 ký, cỡ embé hai tuổi, kỷlục hoàncầu (*).

Côngthức Linhhồnlượng côngbố sau.

Chẳng riêng Ông Người có Linhhồn. Ông Bò Ông Lợn cũng có. Ông Cây Ông Cỏ có. Ông Núi Ông Sông có. Ông Giăng Ông Sao có nốt.

Quý Cô thường cắt tiết gà chó ngỗng ngan hông?

Lúc cứa cổ Ông Gà, Quý Cô một tay nắm đầu Ổng, tay kia xoẹt dao, đúng hông?

Ông Gà đuỗn cánh giẫy dững ngắcngoải cuốicùng, Quý Cô thấy gì?

Trung Tướng thì thấy tay cầm dao dạiđờ. Dòng tửkhí Ông Gà cuộn lừlừ dọc nó, trôi tuốt sau gáy, nóng sực. Linhhồn Ông Gà đã thoát.

Trung Tướng từng xiết cổ một Ông Chó. Là một Ông Chó hoang Nga.

Trung Tướng mời Ổng một khúc giò Kolbasa. Ổng nghingại xíuxíu, rùi liềumạng cắn giò. Trung Tướng vuốt lưng Ổng lươngthiện. Ổng tan nghingại, đớp tòmtọp, thithoảng nghển mặt, ngắcngứ nuốt nghẹn, bốn chân run sầnsật. Ổng đói.

Trung Tướng bẩu, mầy chén của anh nguyên bữa trưa rùi mầy. Xong tháo dâyben, tròng cổ Ổng.

Ổng lại nghển mặt, ngắcngứ nuốt nghẹn. Ổng chưa no.

Trung Tướng gồng tuyền thân, xiết cựclực. Lệ Ông Chó tuôn mảimiết. Dãi Ông Chó phùi mảimiết. Dững mẩu giò nhai vội nhểu dần nhểu dần. Địt./mẹ mầy hehe đạp kinh thế.

Buổitối, bọn Trung Tướng 12 thằng chén Ông Chó, diệu bú miênman.

Buổiđêm, cả 12 thằng lồnglộn ỉa, kýtúcxá rềnvang tiếng dắm lẫn tiếng rặn, tiếng chưởi đời, chưởi Địt./mẹ Thằng Trung Tướng.

Rất quái, bọn Trung Tướng ỉa không cứt. Dững cơn mót mênhmang tràolộng, như mây bể gió ngàn, mót quặn tátràng, mót điênkhùng hoangdã, dưng đéo xả nủi một hòn cứt vã.

Linhhồn Ông Chó đã thoát.

Linhhồn chảdững tồntại, mà bấtdiệt. Cỏn không sinhra hay mấtđi, chỉ chiển từ Kiếp nầy qua Kiếp khác.

Bấtdiệt của Linhhồn Trung Tướng không trảinghiệm được, dưng cảmnhận được. Đừng trách Trung Tướng, ngoài Chúa, không ai cóthể trảinghiệm sự Bấtdiệt.

(Dừng câu vìu)

(@2010)

(*) Tư Đại Lâm: Tức Xích Ta Linh, đạithụ vôsản bấthủ. Thihào Hữu Hữu từng biên “Hoanhô Xích Ta Linh đờiđời cây đạithụ, Hoanhô Mao Trạch Đông đứng đầu sóng ngọn gió”.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Trướckhi: Before (Trước khi).
– Chấpnhận: Accept (Chấp nhận).
– Mộtsố: Some (Một số).
– Tiênđề: Axiom (Tiên đề).
– Nhânsinhquan: Life understanding (Nhân sinh quan).
– Đồngchí: Comrade (Đồng chí).
– Phátbiểu: Said (Phát biểu).
– Dướiđây: Below (Dưới đây).
– Ngượclại: Otherwise (Ngược lại).
– Vuilòng: Please (Vui lòng).
– Hồntồnbất: Soul exists eternally (Hồn Tồn Bất).
– Linhhồn: Soul (Linh hồn).
– Tồntại: Exist (Tồn tại).
– Bấtdiệt: Not die (Bất diệt).
– Hữuhạn: Finitely (Hữu hạn).
– Thínghiệm: Experiment (Thí nghiệm).
– Hấphối: Hospices (Hấp hối).
– Cânbàn: Table-scale (Cân bàn).
– Điệntử: Electronic (Điện tử).
– Siêunhậy: Super-sensitive (Siêu nhậy).
– Máytính: Computer (Máy tính).
– Phầnmềm: Software (Phần mềm).
– Phântích: Analyzing (Phân tích).
– Quátrình: Process (Quá trình).
– Trọnglượng: Weight (Trọng lượng).
– Biếnđộng: Fluctuate (Biến động).
– Liêntục: Continously (Liên tục).
– Biênđộ: Amplitude (Biên độ).
– Thờigian: Time (Thời gian).
– Nấnná: Linger (Nấn ná).
– Chiatay: Parting (Chia tay).
– Máyđo: Meter (Máy đo).
– Báohiệu: Notify (Báo hiệu).
– Tứckhắc: Immediately (Tức khắc).
– Kếtluận: Conclude (Kết luận).
– Vôhình: Invisible (Vô hình).
– Hữutrọng: Weightable (Hữu trọng).
– Trungbình: Average (Trung bình).
– Cábiệt: Special cases (Cá biệt).
– Đồngý: Agree (Đồng ý).
– Đongđếm: Count (Đong đếm).
– Theodõi: Track (Theo dõi).
– Hìnhtung: Image (Hình tung).
– Thama: Cemetry (Tha ma).
– Mùađông: Winter (Mùa đông).
– Lâyrây: Gently (Lây rây).
– Lẩnquất: Softly fly (Lẩn quất).
– Lưuluyến: Not willing to go (Lưu luyến).
– Suýtsoát: Almost (Suýt soát).
– Embé: Kid (Em bé).
– Kỷlục: Record (Kỷ lục).
– Hoàncầu: Universe (Hoàn cầu).
– Côngthức: Formula (Công thức).
– Linhhồnlượng: Soul-weight (Linh hồn lượng).
– Côngbố: Publish (Công bố).
– Ngắcngoải: Struggles to die (Ngắc ngoải).
– Cuốicùng: Last (Cuối cùng).
– Dạiđờ: Stiff (Dại đờ).
– Tửkhí: Death feeling (Tử khí).
– Lừlừ: Slowly (Lừ lừ).
– Nghingại: Suspicion (Nghi ngại).
– Xíuxíu: A little (Xíu xíu).
– Liềumạng: Foolhardy (Liều mạng).
– Lươngthiện: Honestly (Lương thiện).
– Tòmtọp: Tauktauk (Tòm tọp).
– Thithoảng: Sometimes (Thi thoảng).
– Ngắcngứ: Hardly swallow (Ngắc ngứ).
– Sầnsật: Shaky (Sần sật).
– Dâyben: Belt (Dây ben).
– Cựclực: Extremely powerful (Cực lực).
– Mảimiết: Non-stop (Mải miết).
– Hehe: Hey hey (Hehe).
– Buổitối: Evening (Buổi tối).
– Miênman: Constantly (Miên man).
– Buổiđêm: Night (Buổi đêm).
– Lồnglộn: Bolt (Lồng lộn).
– Kýtúcxá: Dormitory (Ký túc xá).
– Rềnvang: Roll (Rền vang).
– Địt./mẹ: What the fuck (Địt lồn mẹ).
– Mênhmang: Immense (Mênh mang).
– Tràolộng: Windy (Trào lộng).
– Tátràng: Duodenal (Tá tràng).
– Điênkhùng: Crazy (Điên khùng).
– Hoangdã: Wild (Hoang dã).
– Sinhra: Born (Sinh ra).
– Mấtđi: Lost (Mất đi).
– Trảinghiệm: Experience (Trải nghiệm).
– Cảmnhận: Feel (Cảm nhận).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Đạithụ: Big wood (Đại thụ).
– Vôsản: Proletariat (Vô sản).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Thihào: Vietnamese poet (Thi hào).
– Hoanhô: Viva (Hoan hô).
– Đờiđời: Forever (Đời đời).

***

(Phần 2 xem ở đây)



461 Comments

Lụcbát Khoaitây

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Thơ bựa Khoaitây biên bởi Khoaitây, nên không nhấtthiết đúng ngữpháp, chínhtả, và niêmluật Khoaitây)

Do Why

Do Why Pusss Edge Is Gray

Do Cos Hung Cock Does Play Too Often

Do Why Chilis Is Piquant

Do Cos Drunk Guys Eat’em Day & Night

Do Why Pee Watr Is Khai

Do Cos It Made Behind Toilet

Do Why Donkeys Is Sweet

Do Cos They Espouse Only Their Swarm

Do Why Pusss Hole Is Pink

Do Cos Hung Cock Does Prong Too Often

(Phiênâm)

Đu Oai

Đu Oai Bớt Ét Trít Rây

Đu Cót Xăng Cóc Đớt Lây Tóp Phần

Đu Oai Tri Lít Bích Quần

Đu Cót Răng Gát Dít Tầm Đây Nai

Đu Oai Bi Oát Rít Khai

Đu Cót Dít Mết Bi Hai Toi Lì

Đu Oai Đoóng Kịt Dít Xùy

Đu Cót Đây Bốt Dốn Lì Đe Xoam

Đu Oai Bớt Hấu Lít Binh

Đu Cót Xăng Cóc Đớt Reng Tóp Phần

(Thằng Gúc dịch)

Tại Sao

Tại Sao Mép Thớt Lại Thâm

Tại Vì Kèn Cửng Nó Đâm Quá Dày

Tại Sao Ớt Hiểm Lại Cay

Tại Vì Bợm Nhậu Tối Ngày Nó Nhai

Tại Sao Nước Đái Lại Khai

Tại Vì Nó Phụt Bên Ngoài Cầu Tiêu

Tại Sao Lừa Quốc Lại Nghèo

Tại Vì Nó Chỉ Hóng Theo Bầy Đàn

Tại Sao Lỗ Thớt Lại Hồng

Tại Vì Kèn Cửng Nó Đâm Quá Dày

(@2010)



95 Comments

Đường Sắt Cao Tốc (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

Nhời Trung Tướng

Qua điềunghiên Mục (1) Cồngmăng, Trung Tướng thấy phảnđối của chibộ quá yếu, nên mặcnhiên không triểnkhai tiếp vướnđề Xứ Lừa cóthể chơi Caotốc hay không, và coinhư chibộ mặcnhiên thừanhận, rầng vụ Tiếnsĩ Lỗđít Bá Trần Đình bẩu Xứ Lừa đéothể chơi Caotốc vì 1-blah 2-blah 3-blah là rất Lỗđít.

Trướckhi khảosát Xứ Lừa có Cần Caotốc và Đủ xiền xây Caotốc không, Trung Tướng tườngtrình một hoàiniệm Thiênđàng bấthủ.

(2) Xình Xịch Xình Xịch Tu Tu

Tintin biết tít Mục nầy nghĩa gì hông? Biết cáilông./công hehe.

Là tiếng chạy của Tầuhỏa Thiênđàng trên Đườngsắt Thiênđàng đấy.

Tầuhỏa bị bọn Pháp Mặt Chó mang vầu Lừa năm 1881. Tuyến Đườngsắt đầutiên Sài Gòn Mỹ Tho xây chỉ trong 4 năm.

Ngày Vingt tháng Juillet năm 1885, quả Tầu Lừa đầutiên lăn bánh, tháng rưỡi sau cú khaimáy quả Tầu Malaysia đầutiên.

Dững Đầutầu Lừa đầutiên đều là loại Đầu Hơi chếtậu bởi Pháp Mặt Chó thậpniên Haimươi thếkỷ Mườichín. Tới Lừa, các ổng tuyền đã ngoài Lục Thập, dưng vưỡn phụcvụ Lừa thêm 120 năm nữa. Thọ vôđối.

Dững Đườngsắt Lừa đầutiên đều là loại 1m00, cũng chếtậu bởi Pháp Mặt Chó, bị bócbỏ tại chính quê các ổng từ thậpniên Sáumươi thếkỷ Haimươi, dưng vưỡn phụcvụ Lừa sang tận thếkỷ Haimốt.

Theo thiếtkế 1820, một ông Đầutầu nguyênbản Pháp đạt tốcđộ tốiđa 40Km/h, gấp đôi ôtôđạpchân (*).

Phụcvụ Lừa, qua 150 tuổi, ổng vưỡn đạt tốcđộ tốiđa 40Km/ngày, gấp đôi ôtônhairơm (**).

Tết 197 Mấy, Trung Tướng cỡi Tầu thăm Hải Phòng.

Ngự Tầu lúc 5h30 Ga Hàng Cỏ, Trung Tướng kỳvọng đáp Ga Hải Phòng, cách 102Km, lúc 12h30 như lịchtrình. Trên toa, 60 ghế, có chừng 250 khách.

7h30 Tầu khởihành. Lýdo ổng delay 2 giờ, như thônglệ, vĩnhviễn không được tiếtlộ. Trên toa, vưỡn 60 ghế, có chừng 300 khách.

Xình Xịch Xình Xịch Tu Tu. Khói trắng phấtphới phấtphới. Phê vọt dắm vọt dắm vọt dắm.

Tầu đáp Gia Lâm, cách Hàng Cỏ 10Km, lúc 8h00.

9h00 Tầu rời Gia Lâm. Lýdo ổng trụ Gia Lâm 1 giờ, như thônglệ, là chờ tránh một ông ngượcchiều. Trên toa, vưỡn 60 ghế, khách đã 400.

Thôi địt./mẹ đéo kể nữa. Đạikhái Trung Tướng xuống Ga Hải Phòng lúc 4h30, dưng của ngàyhômsau.

Trên toa, vưỡn 60 ghế, dưng hehe Trung Tướng đéo nói bâunhiêu khách đâu nhế, cho chibộ chết vì tòmò.

Hai bànchân Trung Tướng sưng bự như hai lốp xecôngnông, bởi, Trung Tướng đã treo mình suốt 23 giờ hànhtrình. Với 12 khách 1 ghế, thì lấy dắm ra chỗ ngồi hehe địt./mẹ.

***

(Dừng bốt đi tắm đi ỉa và đi đâu đéo nói)

(@2010)

(*) Ôtôđạpchân: Ông xeđạp mác Thống Nhất.

(**) Ôtônhairơm: Ông trâu mác Bần Nông.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Điềunghiên: Learning (Điều nghiên).
– Cồngmăng: Comment (Cồng măng).
– Phảnđối: Opposition (Phản đối).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Mặcnhiên: By default (Mặc nhiên).
– Triểnkhai: Run (Triển khai).
– Vướnđề: Problem (Vướn đề).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Caotốc: High-speed (Cao tốc).
– Coinhư: Suppose (Coi như).
– Thừanhận: Accept (Thừa nhận).
– Tiếnsĩ: Doctor (Tiến sĩ).
– Lỗđít: Asshole (Lỗ đít).
– Đéothể: Cannot (Đéo thể).
– Trướckhi: Before (Trước khi).
– Khảosát: Survey (Khảo sát).
– Tườngtrình: Report (Tường trình).
– Hoàiniệm: Nostalgia (Hoài niệm).
– Thiênđàng: Socialism heaven (Thiên đàng).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Tintin: Teen (Tin tin).
– Cáilông./công: Pussy bitch (Cái lông lồn công).
– Hehe: Hey (He he).
– Tầuhỏa: Train (Tầu hỏa).
– Đườngsắt: Railways (Đường sắt).
– Đầutiên: The first (Đầu tiên).
– Khaimáy: Opening (Khai máy).
– Đầutầu: Locomotive (Đầu tầu).
– Chếtậu: Produce (Chế tậu).
– Thậpniên: Decade (Thập niên).
– Haimươi: Twenty (Hai mươi).
– Thếkỷ: Century (Thế kỷ).
– Mườichín: Nineteen (Mười chín).
– Phụcvụ: Serve (Phục vụ).
– Vôđối: Unmatched (Vô đối).
– Bócbỏ: Deconstruct (Bóc bỏ).
– Sáumươi: Sixty (Sáu mươi).
– Haimốt: Twenty first (Hai mốt).
– Thiếtkế: Design (Thiết kế).
– Nguyênbản: Original (Nguyên bản).
– Tốcđộ: Speed (Tốc độ).
– Tốiđa: Maximum (Tối đa).
– Ôtôđạpchân: Bicycle (Ô-tô đạp chân).
– Ôtônhairơm: Buffalo (Ô-tô nhai rơm).
– Kỳvọng: Expect (Kỳ vọng).
– Lịchtrình: Schedule (Lịch trình).
– Khởihành: Depart (Khởi hành).
– Lýdo: Reason (Lý do).
– Thônglệ: Usual (Thông lệ).
– Vĩnhviễn: Eternally (Vĩnh viễn).
– Tiếtlộ: Disclose (Tiết lộ).
– Phấtphới: Flaunt (Phất phới).
– Ngượcchiều: Opposite (Ngược chiều).
– Địt./mẹ: What the fuck (Địt lồn mẹ).
– Đạikhái: Suppose (Đại khái).
– Ngàyhômsau: The day after (Ngày hôm sau).
– Bâunhiêu: How many (Bâu nhiêu).
– Tòmò: Curious (Tò mò).
– Bànchân: Foot (Bàn chân).
– Xecôngnông: Farmer car (Xe công nông).
– Hànhtrình: Journey (Hành trình).
– Xeđạp: Bicycle (Xe đạp).

***

(Phần 3 xem ở đây)



102 Comments

Đường Sắt Cao Tốc (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Nhời Trung Tướng

Đã định nguôi Chém Gió nhượng đất Quán cho thưdãn bìnhdân Cướp Giết Hiếp vài tuần, dưng cáiđịtmẹ dưluận quầnchúng Lừa lỗđít giờ sốt sìnhsịch với món Đườngsắt Caotốc, nên Trung Tướng buộc phải ranhời địnhhướng cáiđịtmẹ quầnchúng thật lỗđít.

Biết thừa các bạn Bê Xê Tê nháy bọn hưutrí giàvãilọ mớicả bọn trígiả baxuteng dạng Bình Đào Thuyết Nguyễn vờvịt phảnbiện chỉ nhằm xàonấu khôngkhí dânchủ Lừa giẻrách thươnghiệu Diên Hồng Thối Tai 1299 trongkhi các bản đã quyết xong vướnđề từ lâulẩu, Trung Tướng vưỡn ủnghộ các bản và chưởi địt./mẹ bọn giàvãilọ baxuteng phát (*).

Trung Tướng kêu Đườngsắt Caotốc là Caotốc thôi nhế.

(1) Bọn nầu chơi Caotốc?

Giảnhời: any bọn, any xứ, miễn Cần Caotốc và Đủ xiền xây Caotốc.

Mẽo chơi Caotốc từ 193x, tốcđộ đạt 160Kmh.

Ý chơi Caotốc từ 193x too, tốcđộ đạt 200Kmh.

Nhật chơi Caotốc từ 195x, 10 niên sau thếchiến, lúc GDP-per-capita mới bằng 3/4 Malaysia và Singapore.

Tầu chơi Caotốc từ 199x, tốcđộ đạt 350Kmh.

Hàn chơi Caotốc từ 200x, tốcđộ đạt 300Kmh.

Nam Dương khởiđộng tuyến Caotốc xiêntáo Jakarta Bandung Surabaya dài ngàn câylômếch từ 2009, dựkiến 2012 vậnhành thử.

Ả Rập Saudi cũng khởiđộng 1 tuyến Caotốc 450Km từ 2009.

Algeria khởiđộng 7 tuyến Caotốc liền.

Ba Tây..

Á Căn Đình..

Mễ Tây Cơ..

Úc Đại Lợi..

Ma Rốc..

Ai Cập..

Ấn Độ..

Ba Tư..

Do Thái..

Tây Hồi..

Thái Lan..

Đài Loan..

Hương Cảng..

Phi Luật Tân..

Mã Lai & Tân Gia Ba..

Vươnvươn..

Các dấu Haichấm (..) dành chibộ tự gúc Trung Tướng địt./mẹ đéo tráchnhiệm.

Các quốcgia Caotốc trên rất đadạng. To như Ấn Độ Ba Tây, bé như Do Thái Hương Cảng, giầu như Ả Rập Đài Loan, nghèo như Nam Dương Phi Mễ, nóng như Ma Rốc Tây Hồi, lạnh như Nam Hàn Nhật Bản..

Chibộ coi phảnbiện thằng tiếnsĩ lỗđít nầy:

http://vnexpress.net/GL/Ban-doc-viet/Xa-hoi/2010/05/3BA1C0D4/

Địt./mẹ đéo tỏ thằng Bá Trần Đình ý nó mua mác Tiếnsĩ đéo đâu mà bẩu, rầng chỉ “Đạicườngquốc Lắm Của Dư Xiền” mới dám vẽ Caotốc “Như Mần Trangsức”, rùi rầng tốcđộ 300Kmh chỉ phùhợp “Miền Khíhậu Ônđới” hehe địt./mẹ bọn tiếnsĩ Lừa.

***

(Dừng bốt đi chơi phò)

(@2010)

(*) Bê Xê Tê: Pama Trungương Lừa.
Bình Đào: Tức Bình Đào Đình, cựu Bộtrưởng Giaothông Sóclọ Lừa, cựu sếp Đườngsắt Lừa, nủitiếng bởi thua tantành vụ PMU18.
Thuyết Nguyễn: Tức Thuyết Nguyễn Minh, đươngkim Chủnhiệm (Phó?) Ủyban Đéo Gì Quốchội Lừa, nủitiếng bởi được Trung Tướng đổ cứt đầy alô bài Bô Xít Phản Phản Biện.
Diên Hồng Thối Tai 1299: Tức Diên Hồng Tỉn Nguyên Mông Hội Nghị, trảinghiệm dânchủ Lừa bấthủ thời 1201-1299 Trung Tướng đéo nhớ chínhxác.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Thưdãn: Relax (Thư dãn).
– Bìnhdân: Popular (Bình dân).
– Cáiđịtmẹ: Fucking bitch (Cái địt mẹ).
– Dưluận: Opinion (Dư luận).
– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Lỗđít: Asshole (Lỗ đít).
– Sìnhsịch: Sick (Sình sịch).
– Đườngsắt: Railways (Đường sắt).
– Caotốc: High-speed (Cao tốc).
– Ranhời: Speak (Ra nhời).
– Địnhhướng: Orientate (Định hướng).
– Hưutrí: Retired (Hưu trí).
– Giàvãilọ: Peeing out the bottle (Già vãi lọ).
– Trígiả: Intellectual (Trí giả).
– Baxuteng: 3-penny worth (Ba xu teng).
– Vờvịt: Pretend (Vờ vịt).
– Phảnbiện: Review (Phản biện).
– Xàonấu: Warm up (Xào nấu).
– Khôngkhí: Atmospheres (Không khí).
– Dânchủ: Democracy (Dân chủ).
– Giẻrách: Dirty ragged (Giẻ rách).
– Thươnghiệu: Brand (Thương hiệu).
– Trongkhi: While (Trong khi).
– Vướnđề: Problem (Vướn đề).
– Lâulẩu: Long time (Lâu lẩu).
– Ủnghộ: Support (Ủng hộ).
– Địt./mẹ: What the fuck (Địt lồn mẹ).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Tốcđộ: Speed (Tốc độ).
– Thếchiến: World-war (Thế chiến).
– Khởiđộng: Launch (Khởi động).
– Xiêntáo: Go thru (Xiên táo).
– Câylômếch: Kilometer (Cây-lô-mếch).
– Dựkiến: Estimate (Dự kiến).
– Vậnhành: Operate (Vận hành).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Haichấm: Double dot (Hai chấm).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Tráchnhiệm: Duty (Trách nhiệm).
– Quốcgia: Country (Quốc gia).
– Đadạng: Diverse (Đa dạng).
– Tiếnsĩ: Doctor (Tiến sĩ).
– Đạicườngquốc: Big powers (Đại cường quốc).
– Trangsức: Jewelery (Trang sức).
– Phùhợp: Match (Phù hợp).
– Khíhậu: Climate (Khí hậu).
– Ônđới: Temperate (Ôn đới).
– Hehe: Hey (He he).
– Pama: Parents (Pa ma).
– Trungương: The Leaders (Trung ương).
– Bộtrưởng: Minister (Bộ trưởng).
– Giaothông: Transportation (Giao thông).
– Sóclọ: Onanism (Sóc lọ).
– Nủitiếng: Famous (Nủi tiếng).
– Tantành: Hashed (Tan tành).
– Đươngkim: Current (Đương kim).
– Chủnhiệm: Chairman (Chủ nhiệm).
– Ủyban: Commitee (Ủy ban).
– Quốchội: Parliament (Quốc hội).
– Alô: Mouth (A-lô).
– Trảinghiệm: Experience (Trải nghiệm).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Chínhxác: Correctly (Chính xác).

***

(Phần 2 xem ở đây)



241 Comments

Bựa Quán Nhị Niên Tổng Kết

Hômnay chẵn hai niên Trung Tướng khaitrương Quán Bựa.

Biên tạm vài dòng bấucấu.

(1) Bựa Hoàncảnh

Đang sinhhoạt Cà Phò Forum, với khoảng 7 ních thườngxuyên bị ban và bị dọa ban, Trung Tướng chịu tên Tê Cu Tổng Quản đuổi dứtđiểm đéo cho laivãng, cùng nhiều Cộmcán Đốitượng khác. Tội chính: Chưởi bậy địtconmẹ hehe địtconmẹ quá Bựa.

Bựa Lốc rađời, kêu Quán Bựa.

Khoảng 1/2 năm đầu, Trung Tướng tuyền giặt bài đã bốt Cà Phò, bốt lại Quán.

Khoảng 1/2 năm tiếp, Trung Tướng xiền vật dữdội, định bỏ Quán, huyềntuyền không bốt bài không câu vìu không cồngmăng. Bựa chuồn tứtán.

Cuối tháng April 2009, nhậnra tinhhoa mình khôngthể pháttiết tại bấtkỳ đâu, Trung Tướng giảm tầnsố đong xiền, tậptrung đong Bựa.

Bựa đông dần đông dần.

(2) Bựa Thốngkê

Trải hai niên, thànhtựu Bựa đo như sau:

– Tổngsố Bài Biên: 225. Trungbình 3 ngày/bài. Vượt xa dững lácải VNExpress hay DanChi ngànnăm cốpbết. Nếu xét từ April 2009, năngsuất Bựa đạt 2 ngày/bài.

Bựa Bài tuyệtđối không cốp-bết. Trung Tướng từng cốp 1 bài Cà Phò (ghi nguồn đoànghoàng tấtnhiên), dưng xóa ngay, bởi cốp/bết khôngthể là nănglực Bựa cốtlõi.

– Tổngsố Lừa Biên: 5. Cả 5 tển đều là đệ Trung Tướng, và đều camkết không gởi bài ngoài Quán.

– Tổngsố Bựa, tức Bựa Viên: khó thốngkê. Trung Tướng đoán quãng 300. Là bọn từng chưởi địtconmẹ hehe địtconmẹ cùng Trung Tướng suốt hai niên qua. Quansátviên không tính.

– Tổngsố Bựa Cồngmăng: 39,700. Trungbình 175 cồng/bài, không kể giảnhời cồng của Trung Tướng. Cồng Bựa đaphần giátrị, đủ dựng 300 lốc Lừa chấtlượng chótvót, và là lýdo Trung Tướng không quit Yahoo360+ dù All Know Thats Bullshịt.

Các Bựa tậntình gồm (cóthể còn sót vôkhối hehe): em Hê, em Nga, em Rô Xinh, em Hương Điêu, em Đậu Chín, em Thao Phan, em Phạm Phòng, côgiáo Thảo (cô Bé?), tên Thiếu Bựa, tên Sỹ Già Dâm, tên Nhất Bìu Dài, tên Cò Lả, tên Tôi Vua, tên Đốc Tờ, tên Thầy Lang, tên Đội Cấn, tên Cẩm Hói, tên Khùng Hói, tên Tèo Hói, tên Dũng Hói, tên Cà Pháo, tên Việt Khắm, tên Ép Cờ Vàng, tên Phọt Phẹt, tên Sư Thứ, tên Kẹt Xe, tên Nguyên Soái, tên Ai Đấy, tên Lìu Tìu, tên Ba Bửa, tên Chém Gió, tên Chim Chím, tên Ngầu Bín, tên Ai Sất, tên Gì Sất, tên Bia, tên Tít, tên Bít, tên Bét, tên Phích, tên Phập, tên Bản, tên Thần, tên Hục, tên Cũ, tên Ga, tên Vích, tên Cường Dương, tên Phá Điền, tên Tí Lai, tên Phân Ngâm, cô Khỉ Lét, cô Năm Lét, cô Lãng Lét, cô Tây, cô Ranh, cô Hoa, cô Boi, cô Vè, cô Nấm, cô Tân, cô Mã.. đông tóe dắm chưa nhớ hết. Trung Tướng triân các đồngchí.

– Tổngsố Bựa Vìu: 1,267,000. Trungbình 1,800 vìu/ngày. Riêng từ April 2009 đạt 3,500 vìu/ngày. Thờigian gần đây đạt 5,000 vìu/ngày. Unique Visitors trungbình 250 Lừa/ngày. Thờigian gần đây đạt 900 Lừa/ngày.

(3) Bựa Lốc Chủ

Trung Tướng đăng mẹ hình để chibộ đỡ tòmò nhế.

(May 21st, 2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Hômnay: Today (Hôm nay).
– Khaitrương: Open (Khai trương).
– Bấucấu: Report (Bấu cấu).
– Hoàncảnh: Background (Hoàn cảnh).
– Sinhhoạt: Join (Sinh hoạt).
– Thườngxuyên: Continuously (Thường xuyên).
– Dứtđiểm: Definitely (Dứt điểm).
– Laivãng: Loiter (Lai vãng).
– Cộmcán: Dangerous (Cộm cán).
– Đốitượng: Person (Đối tượng).
– Địtconmẹ: What the fuck (Địt con mẹ).
– Hehe: Hey (He he).
– Rađời: Born (Ra đời).
– Dữdội: Intensively (Dữ dội).
– Huyềntuyền: Completely (Huyền tuyền).
– Cồngmăng: Comment (Cồng măng).
– Tứtán: Everywhere (Tứ tán).
– Nhậnra: Find out (Nhận ra).
– Tinhhoa: Elite (Tinh hoa).
– Khôngthể: Cannot (Không thể).
– Pháttiết: Grow (Phát tiết).
– Bấtkỳ: Any (Bất kỳ).
– Tầnsố: Frequence (Tần số).
– Tậptrung: Focus (Tập trung).
– Thốngkê: Stats (Thống kê).
– Thànhtựu: Achievements (Thành tựu).
– Tổngsố: Total (Tổng số).
– Trungbình: Average (Trung bình).
– Lácải: Feuilleton (Lá cải).
– Ngànnăm: Forever (Ngàn năm).
– Cốpbết: Copy and paste (Cốp-bết).
– Năngsuất: Productivity (Năng suất).
– Tuyệtđối: Absolutely (Tuyệt đối).
– Đoànghoàng: Decently (Đoàng hoàng).
– Tấtnhiên: Of course (Tất nhiên).
– Nănglực: Ability (Năng lực).
– Cốtlõi: Core (Cốt lõi).
– Camkết: Commit (Cam kết).
– Quansátviên: Observer (Quan sát viên).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Đaphần: Most (Đa phần).
– Giátrị: Valuable (Giá trị).
– Chấtlượng: Quality (Chất lượng).
– Chótvót: High (Chót vót).
– Lýdo: Reason (Lý do).
– Tậntình: Enthusiastic (Tận tình).
– Cóthể: Maybe (Có thể).
– Vôkhối: Lot (Vô khối).
– Triân: Grateful (Tri ân).
– Đồngchí: Comrade (Đồng chí).
– Thờigian: Time (Thời gian).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Tòmò: Curious (Tò mò).



303 Comments

Hiếp một con điên (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần mào chỗ nầy)

Quầnchúng Thành Phố bọn lứa U40-U70 hẳn khôngthể quên Châm Điên (*).

Châm Điên năm nẳm chừng hăm bẩy hăm tám, nguyên giáoviên Thểdục Cấp Ba Lông Miên, điên vì ngẫunhiên.

Gốc điên của Châm Điên rất hoảng. Thằng Bông Điên nguyên ngườiyêu con cỏn khai, hai đứa đang đong đứng nhau, thốtnhiên Châm Điên sụn chân ngồi trúng hòngạch vỡ, nhỏm dậy thì mặt đập mẹ trán thằng thẳng, ngã quay, huyếtlình tuôn, máucam xổ, điên luôn (**).

Nghe philý tòi dắm. Quầnchúng buộctội Bông Điên chơi Châm Điên chửa rùi đếch cưới mà cỏn hóa điên, chứ đéogì chẩy máu sâu điên?

Bông Điên cãi rất ghê, dưng chẳng địch nủi Đámđông Giậndữ. Gáimú sợ thẳng tóe đái. Trẻtrâu trêu thẳng nơinơi.

Rốtcuộc Bông Điên hóa lẩnthẩn. Hehe Trung Tướng bẩu Bông Điên lẩnthẩn vì ngẫunhiên.

Chiện Bông Điên kể sau nhế.

***

Châm Điên bị pama gởi vầu Trại Tâmthần Lông Miên. Bácsĩ trỏng khám bẩu Châm Điên điên RLNC Sơphát, cho làm Huấnluyệnviên Thểdục kiêm Cấpdưỡng, lại cho sinhhoạt Đoàn, ngủ phòng Ytá, ưutiên hết nhẽ (***).

Dưng cứ vài tháng, Châm Điên lại một lần trốn Trại.

Trung Tướng thật, chưa một Bà Lừa nầu hấpdẫn bằng Châm Điên trốn Trại. Xinlỗi các Quý Cô hehe.

Da mật, vai mảnh, bụng congcong, hông rộng, vú cao, bướm căngphồng. Châm Điên trầntruồng bátphố.

Nhìn Châm Điên trầntruồng bátphố, sẽ không ai nghĩ cỏn điên, mà lẩmbẩm, ồi địtmẹ, đéo đâu ra Liềnbà nuột thế. Như mâm Tiểutáo không lồngbàn phơi giữa Ngãnăm.

Trung Tướng thích nhất quả bụng congcong của Châm Điên, chỗ dưới dốn một tẹo và trên bướm một tẹo ý, tưởngtượng búng coong phát, nó nẩy phựt như trái banh.

Trung Tướng thích nhì quả bướm căngphồng của Châm Điên, dù nó luôn bị cạo trọc như lốc trông khiêudâm bỏmẹ. Quầnchúng kháo bọn bácsĩ Trại cạo bướm Châm Điên đùa nhau, dưng Trung Tướng đoán bọn giaiđú cạo cỏn tránh rận mu, bịnh triềnnhiễm phổbiến nhất thời thởi.

Khoaitây nghiêncứu, rầng 100% Ông Điên bị lạmdụng tìnhdục cách nầy cách khác. Nhẹ thì cấu mông nặn vú, nặng thì hiếp tốt tấtnhiên.

Cũng Khoaitây nghiêncứu, rầng 20% Ông Người dính điên ít nhất một quắn trong đời.

Châm Điên phải được hiếp.

Trung Tướng phải hiếp Châm Điên.

Năm nẳm Trung Tướng mười ba tuổi.

***

(Dừng bốt, đi hiếp một con điên hehe)

(@2005)

(*) Thành Phố & Con Điên & Uthers: Tên riêng trong Văn Bựa chỉ nhằm minhhọa và không nhấtthiết khác tên thật.

(**) Huyếtlình: Dângian quen gọi Máu Lồn.

(***) RLNC: Tên một chứng điên hay gì?

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Khôngthể: Cannot (Không thể).
– Giáoviên: Teacher (Giáo viên).
– Thểdục: Fitness (Thể dục).
– Ngẫunhiên: Random (Ngẫu nhiên).
– Ngườiyêu: Lover (Người yêu).
– Thốtnhiên: Suddenly (Thốt nhiên).
– Hòngạch: Brick (Hòn gạch).
– Huyếtlình: Cunt blood (Huyết lình).
– Máucam: Nose blood (Máu cam).
– Philý: Absurd (Phi lý).
– Buộctội: Accuse (Buộc tội).
– Đéogì: What the fuck (Đéo gì).
– Đámđông: Crowd (Đám đông).
– Giậndữ: Angry (Giận dữ).
– Gáimú: Girls (Gái mú).
– Trẻtrâu: Children (Trẻ trâu).
– Nơinơi: Everywhere (Nơi nơi).
– Rốtcuộc: Eventually (Rốt cuộc).
– Lẩnthẩn: Foolish (Lẩn thẩn).
– Hehe: Hey (He he).
– Pama: Parents (Pa ma).
– Tâmthần: Psychiatry (Tâm thần).
– Bácsĩ: Doctor (Bác sĩ).
– Sơphát: Rudimentary (Sơ phát).
– Huấnluyệnviên: Trainer (Huấn luyện viên).
– Cấpdưỡng: Kitchener (Cấp dưỡng).
– Sinhhoạt: Activate (Sinh hoạt).
– Ytá: Nurses (Y tá).
– Ưutiên: Priority (Ưu tiên).
– Hấpdẫn: Attractive (Hấp dẫn).
– Xinlỗi: Sorry (Xin lỗi).
– Congcong: Curvy (Cong cong).
– Căngphồng: Swelled (Căng phồng).
– Trầntruồng: Naked (Trần truồng).
– Bátphố: Walking (Bát phố).
– Lẩmbẩm: Muttering (Lẩm bẩm).
– Địtmẹ: Fuck (Địt mẹ).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Tiểutáo: Upper class cusine (Tiểu táo).
– Lồngbàn: Foods cover (Lồng bàn).
– Ngãnăm: Five road cross (Ngã năm).
– Tưởngtượng: Imagine (Tưởng tượng).
– Khiêudâm: Sexy (Khiêu dâm).
– Bỏmẹ: Totally fucked (Bỏ mẹ).
– Giaiđú: Dirty guys (Giai đú).
– Triềnnhiễm: Infectious (Triền nhiễm).
– Phổbiến: Common (Phổ biến).
– Khoaitây: Foreigner (Khoai Tây).
– Nghiêncứu: Research (Nghiên cứu).
– Lạmdụng: Abuse (Lạm dụng).
– Tìnhdục: Sex (Tình dục).
– Tấtnhiên: Of course (Tất nhiên).
– Minhhọa: Illustrations (Minh họa).
– Nhấtthiết: Mandatory (Nhất thiết).
– Dângian: People (Dân gian).



253 Comments

Re: GMT+8 (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

(2) Trăm Năm Giờ Mã

Bigiờ Trung Tướng truyxét lịchsử giờgiấc Malaysia, một Ông Hổ Á Châu đã được khenngợi, GDP-per-capita 2009 quãng 15,000 Ông Tơn, hạng 77/227 Thếgiới (*).

Liênbang Malaysia, Trung Tướng kêu Bọn Mã, thànhlập 1963 bởi bốn thằng: Malaya (Tây Mã, gồm 11 bang độclập), Singapore (Tân Gia Ba), Sarawak (Tây Đông Mã), và Sabah (Đông Đông Mã).

Năm 1965 thằng Singapore lykhai sống riêng. Ỉa vầu nó không nói nữa. Bọn Mã còn 13 bang.

Hai thằng Đông Mã, Sarawak và Sabah, nhớn nhất và nhớn nhì trong 13 thằng bang Mã, tọa cách Tây Mã cả ngàn câylômếch qua bể Nam Tầu, chung đất đảo Borneo với Brunei và Indonesia, diệntích gấp đôi dưng dâncư bằng phầntư thằng Tây Mã (Sarawak 2.5 trẹo, Sabah 2.5 trẹo, tuyền Mã 26 trẹo Ông Ngựa), thuậnlợi mọi nhẽ.

Chibộ hìnhdung, Sarawak Sabah dânsố đều ngang thằng Đồng Nai mình, dưng rộng hơn 20 & 12 lần.

Tàinguyên thiênnhiên hai thằng Đông Mã cũng vượttrội Tây Mã, và chả kém Brunei. Dầumỏ khíđốt vươnvươn đủ hết. Hang Deer Sarawak lẫylừng với lớp cứt dơi dầy tới 400 phít trữlượng 40 trẹo tấn đéo thèm đào bán, để bẩuvệ bầy dơi 3 trẹo ông độcnhất Quảđất vạn năm lủnglẳng.

Cứt dơi mần đéo? Mần thuốcnổ chứ đéo. Brunei giầu nhờ món mỏn trướckhi pháthiện Dầu & Khí. Sarawak và Sabah cũng từng thuộc Brunei nhiều trăm năm.

Trung Tướng kể hai thằng Đông Mã mần đéo?

Mời chibộ coi tàiliệu kinhtế nầy thằng Sarawak:

Kỹ chưa? Mọi nhẽ thuậnlợi, dưng Sarawak pháttriển ra đéo. GDP bìnhquân xêmxêm Liênbang. Tăngtrưởng luôn thấp hơn Liênbang (trừ quả độtbiến năm 2000 và đôi quả khác). Các năm 1988, 1992, 1996 tăngtrưởng âm nặng, khi Liênbang vọt 10-13%.

Thằng Sabah hơn thằng Sarawak chút, dưng cũng chẳng bõ tiềmnăng.

Tạisâu kèn to mà chết đói?

Tại Đông Mã xài giờ chậm đấy.

Kinhđộ Đông Mã quanh quãng 115oE, giống Hongkong.

Bỏn xài giờ GMT+8, giống Hongkong, giống Tây Mã.

Dưng Hongkong ở Bắc Báncầu, lại là xứ Đãpháttriển (**). Tây Mã thì cách hẳn một múigiờ.

Nên Đông Mã đìđẹt đéo đỡ nủi. Thứcdậy muộn, làm muộn, nghỉ muộn. Giời tối sớm. Mỗi ngày phí mẹ một tiếng hưởng nắng. Đéo đỡ nủi.

Ngược hai thằng Đông Mã, thằng Tây Mã phi như Ferrari, đủn kinhtế Mã phì như heo.

Có giaiđoạn Tây Mã khá ìạch, 194x tới 197x. Ba mươi năm tăngtrưởng chỉ 40%.

Bởi dững năm nẳm nó xài giờ GMT+7:30, dở voi dở kiến.

Từ 1982 tuyền Mã xài giờ GMT+8, dù Tây Mã nằm múigiờ 7, Đông Mã múigiờ 8.

Lượcsử Trăm Năm Giờ Mã nè:

– Until 1880 xài giờ lẻ GMT+6:46:48, đúng chuẩn giờ Kuala Lumpur Kinhđô Nhọnhem.

– 1880-1905 xài giờ lẻ GMT+6:55:24, chung giờ thằng Singapore.

– 1905-1933 xài giờ chẵn GMT+7, giống Lừa, bắtchước Lừa hehe.

– 1933-1941 lại xài giờ lẻ GMT+7:20, không rõ mụcđích gì.

– 1941-1942 điềuchỉnh xài giờ lẻ GMT+7:30, thêm nhõn 10 phút.

– 1942-1945 xài giờ Nhật Quânphiệt GMT+9, giống Lừa, bắtchước Lừa hehe.

– 1945-1982 quayvề xài giờ lẻ GMT+7:30.

– Since 1982 xài giờ ngon GMT+8.

(3) Kinhnghiệm Khác

Lýdo thằng Singapore xài giờ GMT+8 đây:

http://www.math.nus.edu.sg/aslaksen/teaching/timezone.html

Thấy chưa? Ápdụng Daylight Saving kíchthích kinhtế chứ đéo.

Tươngtự, thằng Nam Hàn chọn xài giờ nhanh GMT+9, bằng giờ Nhật, xiền phất nhanh như Nhật.

Khản mẹ cổ. GMT+8 FOR LUAS OR DIE NOW MEN.

(@2010)

(*) GDP-per-capita (PPP) Lừa 2009 quãng 3,000 Ông Tơn, hạng 165/227 Thếgiới.

(**) Bắc Báncầu Daylight Time dài hơn Xíchđạo.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bigiờ: Now (Bi giờ).
– Truyxét: Review (Truy xét).
– Lịchsử: History (Lịch sử).
– Giờgiấc: Time (Giờ giấc).
– Khenngợi: Praise (Khen ngợi).
– Thếgiới: World (Thế giới).
– Liênbang: Federation (Liên bang).
– Thànhlập: Establish (Thành lập).
– Độclập: Independent (Độc lập).
– Lykhai: Quit (Ly khai).
– Câylômếch: Kilometer (Cây-lô-mếch).
– Diệntích: Area (Diện tích).
– Dâncư: Residents (Dân cư).
– Phầntư: Quarter (Phần tư).
– Thuậnlợi: Advantage (Thuận lợi).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Hìnhdung: Imagine (Hình dung).
– Dânsố: Population (Dân số).
– Tàinguyên: Resources (Tài nguyên).
– Thiênnhiên: Natural (Thiên nhiên).
– Vượttrội: Exceed (Vượt trội).
– Dầumỏ: Oil (Dầu mỏ).
– Khíđốt: Gas (Khí đốt).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Lẫylừng: Formidable (Lẫy lừng).
– Trữlượng: Reserve (Trữ lượng).
– Bẩuvệ: Protect (Bẩu vệ).
– Độcnhất: Unique (Độc nhất).
– Quảđất: The earth (Quả đất).
– Lủnglẳng: Pendent (Lủng lẳng).
– Thuốcnổ: Explosive (Thuốc nổ).
– Trướckhi: Before (Trước khi).
– Pháthiện: Detecting (Phát hiện).
– Tàiliệu: Document (Tài liệu).
– Kinhtế: Economic (Kinh tế).
– Pháttriển: Develop (Phát triển).
– Bìnhquân: Average (Bình quân).
– Xêmxêm: Same (Xêm xêm).
– Tăngtrưởng: Growth (Tăng trưởng).
– Độtbiến: Mutation (Đột biến).
– Tiềmnăng: Potential (Tiềm năng).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Kinhđộ: Longitude (Kinh độ).
– Báncầu: Hemispheres (Bán cầu).
– Đãpháttriển: Developed (Đã phát triển).
– Múigiờ: Timezone (Múi giờ).
– Đìđẹt: Weakly (Đì đẹt).
– Thứcdậy: Waking up (Thức dậy).
– Giaiđoạn: Stage (Giai đoạn).
– Ìạch: Gawk (Ì ạch).
– Lượcsử: History (Lược sử).
– Kinhđô: Capital (Kinh đô).
– Nhọnhem: Dirty (Nhọ nhem).
– Bắtchước: Mimicking (Bắt chước).
– Hehe: Hey (He he).
– Mụcđích: Purpose (Mục đích).
– Điềuchỉnh: Adjust (Điều chỉnh).
– Quânphiệt: Militarism (Quân phiệt).
– Quayvề: Get back (Quay về).
– Kinhnghiệm: Experience (Kinh nghiệm).
– Lýdo: Reason (Lý do).
– Kíchthích: Stimulate (Kích thích).
– Tươngtự: Same as (Tương tự).
– Xíchđạo: Equator (Xích đạo).



250 Comments

Re: GMT+8 (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Trung Tướng thấy mộtsố Bựa Viên tưduy kinhtế khoahọc còn rất bầnnông cặcdái, như bọn cô Hoa cô Vè vươnvươn, nên đành bớt thìgian chơi phò, tung biênkhảo nầy, đặng địnhhướng tưtưởng chibộ tiếpsau bài Chém Gió bấthủ GMT+8.

Để hiểu tạisâu Trung Tướng cổvõ Lừa xài giờ GMT+8 thayvì GMT+7 hiệntại, tứclà Lừa cần vặn đồnghồ nhanh thêm 1 giờ cho bằng Mã, Sinh, Hongkong.., phải truyxét vài sựkiện lịchsử liêncan.

(1) Trăm Năm Giờ Lừa

Như Trung Tướng hướngdẫn, Lừa xài giờ GMT+7 là chínhxác về địalý vậtlý pháplý. Dưng:

Đúng 0h ngày 1 tháng Juillet năm Mil Neuf Cent Six 1906, chínhquyền Đôngdương Thựcdân quyđịnh tuyền Cõi, gồm cả Whole Lừa đươngnhiên, xài một giờgiấc chung, theođó 6h57’14”AM Đôngdương sẽ tươngứng 0h00 Paris. Trước Juillet 1906, đồnghồ Lừa muốn chỉnh sâu tùy thích.

Đúng 0h ngày 1 tháng Mai năm Onze 1911, chiểu Côngước Quốctế Múigiờ vửa thamgia, chínhquyền Đôngdương Thựcdân quyđịnh tuyền Cõi, gồm cả Whole Lừa đươngnhiên, nằm múigiờ 7, tức xài giờ GMT+7.

32 niên sau, đúng 23h ngày 31 tháng Décembre năm Quarante Deux 1942, nhậnra bếtắc của GMT+7, Thựcdân quyđịnh Đôngdương chiển qua múigiờ 8. Lừa ta, hehe, vặn mẹ đồnghồ nhanh thêm 1 giờ như Trung Tướng chỉđạo, thành 0h ngày 1 tháng Janvier 1943. Ông Lừa Bà Lừa bắtđầu xài giờ GMT+8.

Hai niên sau nữa, đúng 23h ngày 14 tháng Mars năm Quarante Cinq 1945, cướp xong Đôngdương từ Pháp Thựcdân, Nhật Quânphiệt quyđịnh Đôngdương chạy giờ Tokyo, tức GMT+9. Hehehe quá khắm, Lừa lại vặn đồnghồ nhanh thêm 1 giờ, thành 0h ngày 15 tháng Mars 1945.

Nửa niên sau nữa, trungtuần tháng Septembre năm Quarante Cinq 1945, đéo rõ ngày nầu, cướp xong Xứ từ Phongkiến Quânphiệt Thựcdân, Ông Cụ quyđịnh Lừa xài giờ GMT+7, chối tiệt disản phong-quân-thực các nhẽ.

Ngày 1 tháng Avril năm Quarante Sept 1947, đuổi xong Ông Cụ cút vầu chiếnkhu, Thựcdân táichiếm Đôngdương, quyđịnh tuyền Cõi táisửdụng GMT+8.

Dưng Ông Cụ vưỡn xài GMT+7. Chiếnkhu ngán đéo Thựcdân?

Sau Geneva, Lừa tuyền Xứ, cả Nam cả Bắc, lầnlượt xài giờ GMT+7 theo Ông Cụ.

Rùi đúng 23h ngày 31 tháng 12 năm 1959, bạn Diệm quyđịnh Nam Lừa xài giờ GMT+8, như Trung Tướng chỉđạo hehe thế mới ngoan.

Tuy xài giờ GMT+7 đã hơn hai chục niên, ngày 31 tháng 12 năm 1967, Ông Cụ vưỡn hănghái táituyênbố, Xứ Lừa nằm múigiờ 7, tức xài giờ GMT+7. Phun dắm vầu gió hehe hoắng nhở.

Dưng bọn Ngụy Nam Lừa đéo nghe Ông Cụ. Bỏn vưỡn xài GMT+8.

Một tháng sau, bạn Ba Duẩn, sếp Ông Cụ, đốc lính tỉn Ngụy giữa Giaothừa Mậu Thân.

Đấy là lúc GMT+8 bọn Ngụy cứu bỏn.

Vì xài GMT+8, Âmlịch Ngụy chênh Âmlịch Mình GMT+7 mẹ một ngày (*). Giaothừa Mình trúng đêm Hăm Chín Tết Ngụy.

Các lãnhtụ nằmvùng Trung Lừa xuất quân nhằm Giaothừa GMT+7 do ảnhhưởng Bắc Kỳ.

Các lãnhtụ nằmvùng Nam Lừa xuất quân nhằm Giaothừa GMT+8 do ảnhhưởng Nam Kỳ, chậm mẹ một ngày.

Và tấtyếu bộđội nằmvùng Nam Lừa ăn đòn thêthảm.

Ngày 13 tháng 6 năm 1975, bạn Ba Duẩn cướp xong Nam Lừa, hehe Lừa Nam tụimầy vuilòng vặn đồnghồ lùi 1 giờ nhế.

Tuyền Lừa xài GMT+7 từ ngày ngảy.

(Dừng câu vìu)

(@2010)

(*) Tạisâu thì mời nghiêncứu lịch thếkỷ.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Mộtsố: Some (Một số).
– Tưduy: Thinking (Tư duy).
– Kinhtế: Economic (Kinh tế).
– Khoahọc: Scientific (Khoa học).
– Bầnnông: Farmer (Bần nông).
– Cặcdái: Penis (Cặc dái).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Thìgian: Time (Thì gian).
– Biênkhảo: Essay (Biên khảo).
– Địnhhướng: Orientate (Định hướng).
– Tưtưởng: Ideal thinking (Tư tưởng).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Tiếpsau: Follow (Tiếp sau).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Cổvõ: Promote (Cổ võ).
– Thayvì: Instead (Thay vì).
– Hiệntại: Current (Hiện tại).
– Đồnghồ: Clock (Đồng hồ).
– Truyxét: Review (Truy xét).
– Sựkiện: Fact (Sự kiện).
– Lịchsử: Historical (Lịch sử).
– Liêncan: Related (Liên can).
– Hướngdẫn: Guide (Hướng dẫn).
– Chínhxác: Correct (Chính xác).
– Địalý: Geography (Địa lý).
– Vậtlý: Physics (Vật lý).
– Pháplý: Laws (Pháp lý).
– Chínhquyền: Government (Chính quyền).
– Đôngdương: Indochina (Đông dương).
– Thựcdân: Colonization (Thực dân).
– Quyđịnh: Regulate (Quy định).
– Đươngnhiên: Certainly (Đương nhiên).
– Giờgiấc: Time (Giờ giấc).
– Theođó: That (Theo đó).
– Tươngứng: Correspond (Tương ứng).
– Côngước: Convention (Công ước).
– Quốctế: International (Quốc tế).
– Múigiờ: Timezone (Múi giờ).
– Thamgia: Join (Tham gia).
– Nhậnra: Recognize (Nhận ra).
– Bếtắc: Deadlock (Bế tắc).
– Hehe: Hey (He he).
– Chỉđạo: Steer (Chỉ đạo).
– Bắtđầu: Start (Bắt đầu).
– Quânphiệt: Militarism (Quân phiệt).
– Trungtuần: Middle of (Trung tuần).
– Phongkiến: Feudalism (Phong kiến).
– Disản: Heritage (Di sản).
– Chiếnkhu: Terrorist zone (Chiến khu).
– Táisửdụng: Reuse (Tái sử dụng).
– Lầnlượt: One by one (Lần lượt).
– Hănghái: Enthusiastically (Hăng hái).
– Táituyênbố: Redeclare (Tái tuyên bố).
– Giaothừa: Tet Eve (Giao thừa).
– Âmlịch: Lunar calendar (Âm lịch).
– Lãnhtụ: The Leader (Lãnh Tụ).
– Nằmvùng: Terrorism (Nằm vùng).
– Ảnhhưởng: Influence (Ảnh hưởng).
– Tấtyếu: Sure (Tất yếu).
– Bộđội: Soldier (Bộ đội).
– Thêthảm: Tragic (Thê thảm).
– Tụimầy: You (Tụi mầy).
– Vuilòng: Please (Vui lòng).
– Nghiêncứu: Learn (Nghiên cứu).
– Thếkỷ: Century (Thế kỷ).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Phong-quân-thực: Feudalism & Militarism & Colonization (Phong quân thực).

(Phần 2 xem ở đây)



131 Comments

GMT+8

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Định phóng bài nầy vầu khoang Kinhtế, dưng chợt nủi cơn đồngbóng, Trung Tướng phóng mẹ nó vầu Quán Bựa như một cú Chém Gió bângkhuâng.

***

Múigiờ Xứ Lừa là GMT+7, bẩy giờ sớm hơn múi chuẩn GMT.

Tạisâu GMT+7 chắc chibộ rõ cả rùi, dưng Trung Tướng nghĩ nên nhắc chút đặng bọn tintin hoặc lãnhtụ đỡ cóng.

Quảđất chúngta không méo như hòn dái, mà tròn như hòn bi. Nó tự quay trên Trục nó, cho mọi Điểm nó đều nhòm Mặtgiời nó mỗi ngày một lần.

Đường giảđịnh nối từ chỏm Bắc tới chỏm Nam Trục Quảđất qua một Điểm nó gọilà Kinhtuyến của Điểm.

Nhưvậy Điểm nhấtđịnh sẽ ứng một Kinhtuyến nhấtđịnh, thểhiện bằng một consố giữa 0 và 360, kýhiệu bằng một dấu tròntròn, đọc bằng Độ.

Tạisâu Độ phải nằm giữa 0 và 360 thì Trung Tướng đéo biết. Trung Tướng nghĩ vụ đó là một nhầmlẫn nơi các Bác Già.

Kinhtuyến Đàithiênvăn Greenwich Anh Quốc các Bác Già quyước mẹ bằng 0o Không Độ. Lại một nhầmlẫn nữa.

Và Kinhtuyến Lăng Ông Cụ tínhra bằng 106o.

Đôikhi các Bác Già nã thêm chữ E, tức East, vầu sau consố 106o Kinhtuyến Lăng Ông Cụ, thành 106oE, đọc bằng “106 Độ Kinh Đông”, nhằm phânbiệt với 106oW, đọc bằng “106 Độ Kinh Tây”, là Kinhtuyến làng Santa Fe bang New Mexico Mẽo Quốc.

Tạisâu Kinhtuyến Santa Fe không phải 254o hoặc 254oE thì Trung Tướng đéo biết nốt.

Xong. Kinhtuyến Lăng Ông Cụ bằng 106oE.

***

Quảđất tự quay một vòng nó hết chẵn 1 ngày, bằng 24 giờ. Tạisâu không 2 hay 15.5 ngày, hay chỉ 9 giờ? Trung Tướng vưỡn đéo biết.

Vậy để thờigian chạy nuột như đồnghồ, các Bác Già quyước tuyền Quảđất có 24 Múigiờ, xácđịnh theo Kinhtuyến các Điểm nó.

Và 1 Múigiờ sẽ ôm 360o/24=15o Kinhtuyến.

Xong. Lăng Ông Cụ thuộc Múigiờ 106o/15o=7, biên bằng GMT+7.

Quá đúng.

***

GMT+7 là sâu là sâu?

Là khi đồnghồ Greenwich trỏ 0h00, thì đồnghồ Ông Cụ trỏ 7h00. Ta bẩu Giờ Ông Cụ sớm hơn Giờ GMT bẩy tiếng.

Quá đúng.

***

Dưng Đúng không đồngnhất mới Ngon.

Trung Tướng bẩu Giờ Ông Cụ bằng GMT+7 đéo Ngon.

Tạisâu?

Chibộ hãy bỏ vài trăm Ông Tơn duhý Thái, Mã, Sing, Hongkong.

Sang bển, bẩy giờ tối mùađông giời vưỡn sángquắc.

Tạisâu?

Tạibởi:

– Thái, Kinhtuyến 100oE, Múigiờ GMT+7.

– Mã, Kinhtuyến 102oE, Múigiờ GMT+8.

– Sing, Kinhtuyến 104oE, Múigiờ GMT+8.

– Hongkong, Kinhtuyến 114oE, Múigiờ GMT+8.

Thấy chưa? Mã, Sing, Kinhtuyến xấpxỉ Lừa, hưởng Mặtgiời tươngtự Lừa, dưng thờigian đi trước Lừa mẹ 1 giờ, ngang Hongkong.

Thái chênh Lừa -6o, hưởng Mặtgiời muộn hơn Lừa quãng non nửa giờ, dưng thờigian đi cùng Lừa.

Hongkong chênh Thái +14o, sớm hơn Thái 1 giờ, hai thằng tươngđồng.

Bẩy giờ tối giời vưỡn sáng, làm đéo gì?

Vướnđề chỗ, kinhtế các xứ đangpháttriển như Lừa Mã Thái rất cần tăng tỷtrọng dịchvụ. Tỷtrọng kinhtế dịchvụ càng thấp, xứ càng nghèo, càng cao, xứ càng giầu.

Bọn Tây thượngđẳng sảnphẩm dịchvụ hiện chiếm 80% tổngthành kinhtế. No1 là Nhựt. No2 là Đức. No3 là Mẽo. Tỷtrọng dịchvụ trong kinhtế Mẽo 2007 bằng 78.5%, gấp bốn lần 1947 (*).

Bẩy giờ tối giời vưỡn sáng, để các côngdân đangpháttriển thêm độnglực vãi xiền vầu các loại Dịchvụ, chứ làm đéo gì.

Xem đám hạđẳng đặt thờigian muộn mẹ 1 giờ giống Lừa nầy:

– Lào, Kinhtuyến 103oE, Múigiờ GMT+7 (Nhẽ phải GMT+8).

– Miên, Kinhtuyến 105oE, Múigiờ GMT+7 (Nhẽ phải GMT+8).

– In, Kinhtuyến 106oE, Múigiờ GMT+7 (Nhẽ phải GMT+8).

– Phi, Kinhtuyến 121oE, Múigiờ GMT+8 (Nhẽ phải GMT+9).

Miên Lào Phi Ỉn, bẩy giờ tối đã chui giường tỉn nhau đẻ con phùnphụt, giầu thế đéo?

***

Ý Trung Tướng là sâu là sâu?

Ý Trung Tướng là, Bê Xê Tê cần chỉnh đồnghồ Ông Cụ nhanh mẹ 1 giờ. Múigiờ Lừa phải GMT+8, như Mã, Sing, Hongkong.

Sài Gòn xưa cũng chơi GMT+8, ở thời Perle de l’Orient của bỏn, đến tận một trưa tànphế dưới nghiệtngã AK.

Ừa, sâu không chơi luôn GMT+9?

Hầydà đừng húng. Nếu chơi GMT+9, các côngdân Lừa ngoan hiền sẽ wake-up lúc giời còn tốimịt, sẽ ride-the-bike lúc kèn còn nónghổi, và sẽ ngủ gật lúc soạn côngvăn. Không ngon đâu.

Ý Trung Tướng là ý Chúa.

(@2009)

(*) Coi tạm thằng Wiki nầy.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Kinhtế: Economy (Kinh tế).
– Đồngbóng: Stress (Đồng bóng).
– Bângkhuâng: Romantic (Bâng khuâng).
– Múigiờ: Timezone (Múi giờ).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Tintin: Teen (Tin tin).
– Lãnhtụ: The Leader (Lãnh Tụ).
– Quảđất: The earth (Quả đất).
– Chúngta: We (Chúng ta).
– Mặtgiời: Sun (Mặt giời).
– Giảđịnh: Imagined (Giả định).
– Gọilà: Call (Gọi là).
– Kinhtuyến: Meridian (Kinh tuyến).
– Nhưvậy: Therefore (Như vậy).
– Nhấtđịnh: Certain (Nhất định).
– Thểhiện: Show (Thể hiện).
– Kýhiệu: Symbol (Ký hiệu).
– Tròntròn: Circle (Tròn tròn).
– Nhầmlẫn: Confusion (Nhầm lẫn).
– Đàithiênvăn: Observatory (Đài thiên văn).
– Quyước: Regulate (Quy ước).
– Tínhra: Calculated (Tính ra).
– Đôikhi: Sometimes (Đôi khi).
– Phânbiệt: Distinguish (Phân biệt).
– Thờigian: Time (Thời gian).
– Đồnghồ: Clock (Đồng hồ).
– Xácđịnh: Determine (Xác định).
– Đồngnhất: Equal (Đồng nhất).
– Duhý: Travel (Du hý).
– Mùađông: Winter (Mùa đông).
– Sángquắc: Bright (Sáng quắc).
– Tạibởi: Because (Tại bởi).
– Xấpxỉ: Approximate (Xấp xỉ).
– Tươngtự: Same as (Tương tự).
– Tươngđồng: Similar (Tương đồng).
– Vướnđề: Problem (Vướn đề).
– Đangpháttriển: Developing (Đang phát triển).
– Tỷtrọng: Proportion (Tỷ trọng).
– Dịchvụ: Services (Dịch vụ).
– Thượngđẳng: High-class (Thượng đẳng).
– Sảnphẩm: Production (Sản phẩm).
– Tổngthành: Whole (Tổng thành).
– Côngdân: Citizen (Công dân).
– Độnglực: Stimulation (Động lực).
– Hạđẳng: Low-class (Hạ đẳng).
– Phùnphụt: Continuosly (Phùn phụt).
– Tànphế: Disabled (Tàn phế).
– Nghiệtngã: Grim (Nghiệt ngã).
– Hầydà: Ah (Hầy dà).
– Tốimịt: Dark (Tối mịt).
– Nónghổi: Warm (Nóng hổi).
– Côngvăn: Correspondence (Công văn).

***

(Coi thêm chỗ nầy)



128 Comments